GHN — Giao Hàng Nhanh
Chuyển phát nhanhGiao siêu nhanh toàn quốc, mạng lưới phủ 63 tỉnh thành, tối ưu chi phí cho TMĐT.
Toàn bộ 30 mục luật dưới đây được công bố công khai, đầy đủ và liên tục tại vị trí đầu tiên của sàn để người dùng (Người bán – Người mua) tra cứu trước và trong khi giao dịch, đồng thời làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương và các cơ quan có thẩm quyền) rà soát, kiểm tra, xác nhận đăng ký nền tảng thương mại điện tử. Nội dung được hệ thống hóa theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Nghị định số 248/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026), cùng các luật chuyên ngành của Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế liên quan.
100% sản phẩm trên Sàn được hệ thống Trí tuệ Nhân tạo rà soát tự động 24/7. Tự động loại bỏ hàng giả, hàng cấm theo Luật TMĐT 122/2025/QH15. Sàn liên tục đồng bộ Cảnh báo từ Bộ Công Thương & Quản lý Thị trường: Chặn đăng tải ngay lập tức (Auto-Ban) mọi mặt hàng vi phạm, bảo vệ người tiêu dùng tuyệt đối.
Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15; Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử; Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15; Bộ luật Dân sự; Luật Thương mại; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 1.1. Phạm vi điều chỉnh
1. Văn bản này quy định toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hoạt động thương mại điện tử trên nền tảng AIAUTO.COM.VN, gồm: chủ quản nền tảng, Người bán, Người mua, đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật – logistics – thanh toán, và các bên trung gian liên quan.
2. Văn bản điều chỉnh: điều kiện và thủ tục đăng ký, xác thực danh tính; niêm yết và kiểm duyệt thông tin hàng hóa, dịch vụ; giao kết hợp đồng điện tử; giá – phí – thanh toán; giao nhận, đổi trả, hoàn tiền; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn thông tin; thuế và hóa đơn; quảng cáo – khuyến mại; hoạt động có yếu tố nước ngoài; xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp.
3. Văn bản này không điều chỉnh quan hệ lao động, quan hệ đầu tư, quan hệ sở hữu nội bộ của Người bán và các quan hệ khác không phát sinh trên nền tảng.
Điều 1.2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ quản nền tảng: CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN, mã số doanh nghiệp 0111620369.
2. Người bán: tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh trong nước và nước ngoài được phép hoạt động trên nền tảng theo quy định tại Mục 3 và Mục 5.
3. Người mua: tổ chức, cá nhân truy cập, tìm kiếm, đặt hàng, thanh toán và sử dụng hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng.
4. Bên thứ ba: đơn vị vận chuyển, cổng/trung gian thanh toán, đối tác công nghệ, đối tác tiếp thị liên kết, cộng tác viên và các nhà cung cấp dịch vụ số liên quan.
5. Người truy cập chưa có tài khoản vẫn chịu sự điều chỉnh của văn bản này đối với hành vi truy cập, khai thác dữ liệu và các hành vi bị cấm tại Mục 19, Mục 25.
Điều 1.3. Giải thích từ ngữ
1. “Sàn” / “nền tảng”: hệ thống thông tin do CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN thiết lập để cung cấp môi trường giao dịch thương mại điện tử tại tên miền aiauto.com.vn và các ứng dụng di động liên quan.
2. “Nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến”: nền tảng cho phép Người bán niêm yết hàng hóa, dịch vụ và cho phép Người mua gửi đơn đặt hàng trực tuyến tới Người bán, trong đó Sàn không phải là bên bán hàng.
3. “Xác thực điện tử danh tính”: việc kiểm tra, đối chiếu và xác nhận danh tính của Người bán, người livestream bằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
4. “Kiểm duyệt”: hoạt động rà soát tính hợp pháp, tính chính xác của thông tin hàng hóa, dịch vụ trước khi cho phép hiển thị trên nền tảng.
5. “Giữ tiền”: cơ chế tạm giữ khoản thanh toán của Người mua trên tài khoản của Sàn hoặc tài khoản do Sàn phối hợp quản lý, để đối soát và giải ngân cho Người bán sau khi hoàn tất các điều kiện giao dịch.
6. “Tiêu chí ưu tiên hiển thị”: tập hợp các yếu tố được nền tảng sử dụng để sắp xếp, xếp hạng thứ tự kết quả hiển thị hàng hóa, dịch vụ cho Người mua.
7. “Người tiêu dùng dễ bị tổn thương”: nhóm người tiêu dùng được xác định theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
8. “Livestream bán hàng”: hình thức phát trực tiếp trên nền tảng nhằm giới thiệu, chào bán hàng hóa, dịch vụ.
9. “Ngày làm việc”: ngày làm việc theo quy định pháp luật Việt Nam, không tính ngày nghỉ, ngày lễ.
Điều 1.4. Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng lợi ích chính đáng của các bên; công khai – minh bạch – trung thực – thiện chí.
2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
3. Không xâm phạm quyền tự do kinh doanh và quyền tự định đoạt của các bên trong khuôn khổ pháp luật.
4. Sử dụng công nghệ (bao gồm trí tuệ nhân tạo) phục vụ mục đích hỗ trợ, minh bạch và an toàn, không thay thế trách nhiệm pháp lý của con người.
5. Mọi hạn chế quyền của người dùng chỉ được đặt ra khi cần thiết, có căn cứ pháp luật và được công khai trước.
Điều 1.5. Thứ tự áp dụng và hiệu lực
1. Văn bản này được áp dụng theo thứ tự: quy định pháp luật bắt buộc → văn bản này → chính sách chuyên ngành của Sàn → thỏa thuận riêng giữa các bên (nếu không trái pháp luật và không kém thuận lợi hơn cho người tiêu dùng).
2. Điều khoản nào của văn bản này hoặc thỏa thuận riêng trái với quy định bắt buộc của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì bị coi là vô hiệu theo hướng bất lợi cho tổ chức, cá nhân kinh doanh; các phần còn lại vẫn có hiệu lực.
3. Văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm công bố trên nền tảng và thay thế các văn bản nội quy, quy chế đã ban hành trước đó có nội dung trái với văn bản này.
Điều 1.6. Ngôn ngữ và cách thức công bố
1. Ngôn ngữ chính thức là tiếng Việt. Bản dịch tiếng Anh (nếu có) chỉ mang tính tham khảo; khi có khác biệt, bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng, trừ trường hợp pháp luật nước ngoài bắt buộc áp dụng khác.
2. Văn bản được công bố công khai tại vị trí đầu tiên của trang chủ, tại mục “Pháp lý & Chính sách”, và tại luồng đăng ký tài khoản Người bán; luôn ở trạng thái truy cập được, không yêu cầu đăng nhập.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết các thông tin chủ quản nền tảng phải công khai); Luật Doanh nghiệp; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15.
Điều 2.1. Thông tin nhận diện chủ quản nền tảng
1. Tên nền tảng thương mại điện tử: AIAUTO.COM.VN, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, giao diện tiếng Việt.
2. Tên đầy đủ của chủ quản nền tảng: CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN (tên tiếng Anh: AIAUTO.COM.VN COMPANY LIMITED).
3. Mã số doanh nghiệp / mã số thuế: 0111620369.
4. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 09, ngách 12/10, TDP Phúc Lý 2, Phường Tây Tựu, TP. Hà Nội.
5. Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Hà — chức danh Giám đốc.
6. Thông tin liên hệ chính thức: Hotline 0899 569 222; Email nguyenminhha909716@gmail.com.
7. Trường hợp Sàn có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ chứng minh việc thông báo/đăng ký nền tảng với Bộ Công Thương hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, hình ảnh/liên kết các giấy tờ này được công khai tại khu vực “Hồ sơ pháp lý” của nền tảng để người dùng và cơ quan quản lý đối chiếu.
Điều 2.2. Nội dung bắt buộc công khai trên nền tảng
Sàn công khai đầy đủ, rõ ràng, dễ truy cập tối thiểu các nội dung sau:
Điều 2.3. Cách thức công khai
1. Nội dung công khai phải đặt ở vị trí dễ nhận biết, không bị che khuất, không yêu cầu đăng nhập và không chèn quảng cáo che nội dung.
2. Mọi thay đổi đối với nội dung công khai phải được công bố ngay khi có hiệu lực, kèm ngày cập nhật.
3. Bản lưu văn bản pháp lý theo từng phiên bản được lưu trữ tối thiểu 03 năm để phục vụ tra cứu và giải quyết tranh chấp phát sinh theo phiên bản tại thời điểm giao dịch.
Điều 2.4. Cập nhật khi có thay đổi
1. Khi có thay đổi về pháp nhân, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, đầu mối liên hệ, loại hình hoặc phạm vi hoạt động, Sàn cập nhật công khai trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi và thực hiện thủ tục thông báo, điều chỉnh với cơ quan quản lý theo quy định.
2. Việc chậm cập nhật không làm phát sinh quyền lợi mới cho Sàn và không loại trừ trách nhiệm của Sàn đối với thiệt hại phát sinh do thông tin sai lệch.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (xác thực điện tử danh tính người bán, người livestream); Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Nghị định 356/2025/NĐ-CP; pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Điều 3.1. Điều kiện mở tài khoản Người bán
1. Người bán phải là tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm dân sự; có ngành, nghề kinh doanh phù hợp với hàng hóa, dịch vụ niêm yết và không thuộc trường hợp bị cấm kinh doanh.
2. Người bán phải cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin đã cung cấp.
3. Người bán phải chấp nhận 30 mục luật này, Mẫu hợp đồng Người bán – Sàn, biểu phí dịch vụ và cơ chế giữ tiền – đối soát – thanh toán bằng hành vi xác nhận điện tử tại luồng đăng ký.
Điều 3.2. Hồ sơ xác thực điện tử danh tính
1. Cá nhân trong nước: số định danh cá nhân; họ tên; ngày sinh; ảnh giấy tờ tùy thân và ảnh chân dung theo yêu cầu xác thực; thông tin liên hệ; tài khoản nhận thanh toán trùng khớp với danh tính đã xác thực.
2. Tổ chức trong nước: số định danh tổ chức/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thông tin người đại diện theo pháp luật và số định danh cá nhân của người đại diện; tài khoản nhận thanh toán mang tên tổ chức.
3. Người bán nước ngoài: hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 06 tháng hoặc giấy tờ tương đương; giấy tờ chứng minh tư cách thương nhân (nếu là tổ chức); thông tin người đại diện; tài khoản nhận thanh toán hợp pháp.
4. Sàn thực hiện kiểm tra, đối chiếu và từ chối xác thực nếu thông tin không khớp, giấy tờ giả mạo, hết hiệu lực hoặc có dấu hiệu bị chiếm đoạt danh tính.
Điều 3.3. Xác thực danh tính người livestream
1. Khi triển khai livestream bán hàng, người phát trực tiếp phải được định danh theo quy định trước khi phát sóng; thông tin định danh gắn với tài khoản và không được cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng.
2. Sàn lưu trữ thông tin định danh người livestream và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp.
3. Lộ trình thực hiện: theo quy định pháp luật, nội dung xác thực điện tử danh tính người bán và người livestream bán hàng được thực hiện từ ngày 01/01/2027; Sàn chủ động triển khai sớm hơn nếu hạ tầng cho phép.
Điều 3.4. Bảo vệ thông tin định danh
1. Dữ liệu eKYC là dữ liệu cá nhân, trong đó ảnh giấy tờ tùy thân và dữ liệu sinh trắc học thuộc nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm; được mã hóa khi lưu trữ và khi truyền.
2. Chỉ nhân sự được phân quyền theo nguyên tắc “cần mới biết” mới được truy cập; mọi lượt truy cập đều được ghi nhật ký.
3. Không sử dụng dữ liệu định danh cho mục đích ngoài xác thực, vận hành giao dịch, phòng chống gian lận và tuân thủ pháp luật.
Điều 3.5. Từ chối, tạm ngừng, hủy xác thực
1. Sàn được quyền từ chối hoặc thu hồi trạng thái xác thực khi phát hiện dấu hiệu giả mạo, gian lận, rửa tiền, vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Người bán có quyền khiếu nại quyết định từ chối/hủy xác thực theo Mục 16; trong thời gian khiếu nại, tài khoản ở trạng thái hạn chế giao dịch nhưng không bị xóa dữ liệu trái quy định.
3. Người bán có quyền yêu cầu xóa tài khoản; việc xóa tài khoản không làm chấm dứt nghĩa vụ phát sinh trước đó và không ảnh hưởng đến thời hạn lưu trữ dữ liệu mà pháp luật buộc phải lưu.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Luật An ninh mạng 24/2018/QH14; Nghị định 53/2022/NĐ-CP.
Điều 4.1. Quyền của Sàn
1. Xây dựng, vận hành, nâng cấp, tạm ngừng hoặc chấm dứt toàn bộ/ một phần dịch vụ nền tảng vì lý do kỹ thuật, bảo mật hoặc tuân thủ pháp luật, có thông báo theo Mục 29.
2. Ban hành và sửa đổi nội quy, quy chế, biểu phí, tiêu chí hiển thị theo trình tự công khai tại Mục 9, Mục 11 và Mục 30.
3. Kiểm duyệt, từ chối đăng tải, tạm ẩn, gỡ bỏ thông tin hàng hóa, dịch vụ; tạm ngừng hoặc chấm dứt quyền sử dụng tài khoản đối với hành vi vi phạm.
4. Thu phí dịch vụ, phí hoa hồng, phí quảng cáo và các khoản phí hợp pháp khác theo biểu phí đã công khai.
5. Yêu cầu Người bán, Người mua cung cấp thông tin, chứng từ, bằng chứng cần thiết để xác minh giao dịch và giải quyết khiếu nại.
6. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống, phòng chống gian lận, phòng chống rửa tiền và các hành vi bị cấm.
Điều 4.2. Nghĩa vụ của Sàn
1. Công khai thông tin: thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công khai tại Mục 2, Mục 9, Mục 11, Mục 14, Mục 16 và các nội dung khác theo quy định pháp luật.
2. Kiểm duyệt trước khi hiển thị: rà soát thông tin hàng hóa, dịch vụ trước khi cho phép hiển thị; xây dựng và cập nhật bộ lọc từ khóa để ngăn chặn hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật.
3. Xử lý theo yêu cầu cơ quan nhà nước: kiểm tra, rà soát và gỡ bỏ thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động của tài khoản vi phạm trong cùng thời hạn.
4. Cung cấp thông tin: cung cấp thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu phục vụ thanh tra, kiểm tra, điều tra, xử lý vi phạm hành chính và tố tụng.
5. Công khai hàng khuyết tật: khi nhận được thông tin cảnh báo về hàng hóa có khuyết tật gây mất an toàn, Sàn công khai thông tin thu hồi và cảnh báo trên nền tảng trong ít nhất 10 ngày liên tục.
6. Tiếp nhận khiếu nại: thiết lập và duy trì kênh tiếp nhận, giải quyết phản ánh, khiếu nại trực tuyến; phân công nhân sự chuyên trách; công khai quy trình và thời hạn xử lý.
7. Quản lý dòng tiền: tổ chức cơ chế giữ tiền, đối soát, giải ngân minh bạch; không sử dụng tiền của Người mua, Người bán cho mục đích khác ngoài mục đích giao dịch.
8. Lưu trữ và báo cáo: lưu trữ dữ liệu đăng tải tối thiểu 01 năm; dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm; thực hiện báo cáo trực tuyến định kỳ/đột xuất qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo quy định.
9. Nhân sự và hạ tầng: duy trì nhân sự chuyên trách quản lý hoạt động thương mại điện tử, kiểm duyệt nội dung, chăm sóc khách hàng, xử lý khiếu nại và đối soát tài chính; hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn, bảo mật.
Điều 4.3. Giới hạn vai trò của Sàn
1. Sàn là bên cung cấp dịch vụ nền tảng, không phải bên bán hàng và không phải bên trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp Sàn công bố rõ là bên bán đối với một số mặt hàng, dịch vụ nhất định.
2. Sàn không định đoạt giá bán của Người bán; trường hợp Sàn có tham gia xác lập giá, khuyến mại hoặc đồng tài trợ, phải công khai rõ phạm vi và trách nhiệm của mình.
3. Việc Sàn tham gia phân xử tranh chấp không làm thay thế thẩm quyền của cơ quan tài phán và không loại trừ quyền khởi kiện của các bên.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Luật Thương mại; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về thuế.
Điều 5.1. Quyền của Người bán
1. Được tạo gian hàng, niêm yết hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và tiếp cận khách hàng sau khi hoàn tất xác thực danh tính và kiểm duyệt.
2. Được tự quyết định giá bán, chính sách khuyến mại của mình trong khuôn khổ pháp luật và điều kiện của Sàn đã công khai trước.
3. Được hưởng khoản thanh toán sau khi trừ biểu phí đã công khai; được đối soát minh bạch và khiếu nại kết quả đối soát.
4. Được yêu cầu Sàn gỡ bỏ, xử lý nội dung xâm phạm quyền, hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc đánh giá sai lệch có bằng chứng.
5. Được cung cấp thông tin về chính sách, biểu phí, thay đổi tiêu chí hiển thị và các biện pháp xử lý áp dụng với tài khoản của mình.
6. Được khiếu nại và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định nếu Sàn xử lý sai, gây thiệt hại trực tiếp.
Điều 5.2. Nghĩa vụ của Người bán
1. Tính hợp pháp: bảo đảm hàng hóa, dịch vụ niêm yết là hợp pháp; có đầy đủ giấy tờ, chứng nhận, công bố hợp quy/hợp chuẩn, nhãn hàng hóa và điều kiện kinh doanh theo quy định đối với ngành hàng có điều kiện.
2. Nguồn gốc và chất lượng: bảo đảm nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, số lượng, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật đúng như thông tin đã công bố; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hàng hóa do mình đăng bán.
3. Thông tin trung thực: không đăng tải thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn, so sánh trực tiếp gây hiểu sai, hoặc thông tin xâm phạm uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân khác.
4. Thực hiện cam kết: giao hàng đúng nội dung, thời hạn, địa điểm; thực hiện bảo hành, đổi trả, hoàn tiền và các cam kết hậu mãi đã công bố.
5. Thuế và hóa đơn: thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế; xuất hóa đơn điện tử cho giao dịch theo quy định và cung cấp cho Người mua khi có yêu cầu.
6. Bảo vệ dữ liệu: chỉ xử lý dữ liệu cá nhân của Người mua cho mục đích thực hiện đơn hàng, chăm sóc khách hàng hợp pháp; không mua bán, trao đổi trái phép dữ liệu khách hàng.
7. Hợp tác: cung cấp bằng chứng, phối hợp với Sàn và cơ quan chức năng khi có khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, điều tra.
8. Tài khoản: không cho thuê, cho mượn, bán, chuyển nhượng tài khoản; quản lý và bảo mật thông tin đăng nhập; chịu trách nhiệm cho hành vi phát sinh từ tài khoản của mình, trừ trường hợp bất khả kháng đã được chứng minh.
9. Không lôi kéo giao dịch ra ngoài nền tảng nhằm né phí, né kiểm duyệt hoặc né cơ chế bảo vệ người tiêu dùng.
10. Tuân thủ Bộ Chỉ số Vận hành (SLA): Duy trì Tỷ lệ phản hồi Chat tối thiểu 75% (phản hồi trong 12 giờ); duy trì Tỷ lệ đơn hàng không thành công (do lỗi Người bán) ở mức dưới 5%; và đảm bảo Tỷ lệ hàng Đặt trước (Pre-order) không vượt quá 10% tổng số sản phẩm đang niêm yết để đảm bảo tốc độ giao hàng.
Điều 5.3. Xác nhận và chịu trách nhiệm
1. Bằng việc bấm xác nhận mở gian hàng, Người bán xác nhận đã đọc, hiểu và cam kết thực hiện 30 mục luật này cùng Mẫu hợp đồng Người bán – Sàn.
2. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Người mua đối với hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp, kể cả khi Sàn đã kiểm duyệt nội dung.
Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Bộ luật Dân sự.
Điều 6.1. Quyền của Người mua
1. Được tiếp cận thông tin đầy đủ, chính xác về hàng hóa, dịch vụ; về Người bán và về chính sách giao dịch của Sàn.
2. Được tự do lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; không bị ép buộc, lôi kéo mua hàng trái ý chí.
3. Được nhận hàng hóa, dịch vụ đúng số lượng, chất lượng, quy cách, thời hạn và giá đã giao kết.
4. Được yêu cầu đổi, trả hàng, hoàn tiền theo Mục 14 và pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
5. Được khiếu nại, phản ánh, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
6. Được bảo vệ dữ liệu cá nhân; được từ chối nhận tin quảng cáo, tin tiếp thị không mong muốn.
7. Được đánh giá, phản hồi về sản phẩm, Người bán và chất lượng dịch vụ của Sàn.
Điều 6.2. Nghĩa vụ của Người mua
1. Cung cấp thông tin giao nhận, liên hệ chính xác, đầy đủ; kịp thời thông báo khi có thay đổi.
2. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo đơn hàng đã giao kết.
3. Kiểm tra hàng hóa khi nhận và phản hồi kịp thời nếu có sai lệch, hư hỏng hoặc thiếu hàng.
4. Tuân thủ pháp luật, không lợi dụng chính sách bảo vệ người tiêu dùng để trục lợi, không gian lận hoàn tiền, không tạo đơn hàng giả, không đánh giá sai sự thật.
5. Không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể quyền hoặc tài sản hợp pháp của Sàn, Người bán.
6. Chịu trách nhiệm về hành vi sử dụng tài khoản của mình.
Điều 6.3. Trường hợp Người mua là tổ chức
1. Khi Người mua là tổ chức mua với mục đích phục vụ hoạt động kinh doanh, giao dịch được điều chỉnh đồng thời bởi Luật Thương mại, Bộ luật Dân sự và thỏa thuận giữa các bên.
2. Các bảo đảm dành cho người tiêu dùng theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vẫn được áp dụng nếu bên mua là cá nhân tiêu dùng hoặc tổ chức mua hàng không nhằm mục đích sinh lợi theo luật định.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (kiểm duyệt, từ khóa, gỡ bỏ); Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; pháp luật về nhãn hàng hóa.
Điều 7.1. Yêu cầu bắt buộc đối với thông tin niêm yết
Thông tin niêm yết hàng hóa, dịch vụ phải bảo đảm tối thiểu các nội dung:
Điều 7.2. Kiểm duyệt trước khi hiển thị
1. Sàn kiểm duyệt thông tin hàng hóa, dịch vụ trước khi cho phép hiển thị công khai.
2. Kiểm duyệt gồm: kiểm tra danh mục cấm/hạn chế; kiểm tra thông tin bắt buộc; kiểm tra dấu hiệu xâm phạm sở hữu trí tuệ; kiểm tra ngôn từ, hình ảnh vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc trái pháp luật; kiểm tra dấu hiệu gian lận, giá bất thường, hàng lậu.
3. Sàn có thể yêu cầu Người bán bổ sung giấy tờ, chứng từ trước khi duyệt. Không duyệt đối với nội dung không đáp ứng yêu cầu.
4. Việc kiểm duyệt của Sàn không làm giảm, không thay thế trách nhiệm pháp lý của Người bán.
Điều 7.3. Bộ lọc từ khóa và cập nhật theo khuyến cáo
1. Sàn duy trì hệ thống lọc từ khóa tự động, danh mục từ khóa cấm và cập nhật thường xuyên theo khuyến cáo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tình hình thực tế.
2. Hệ thống rà soát tự động hoạt động liên tục; kết quả rà soát được ghi nhật ký, làm căn cứ xử lý và báo cáo.
3. Người bán, Người mua có thể báo cáo nội dung vi phạm qua kênh tại Mục 16; Sàn tiếp nhận và xử lý theo trình tự đã công khai.
Điều 7.4. Tạm ẩn, gỡ bỏ và khôi phục
1. Sàn tạm ẩn hoặc gỡ bỏ nội dung khi: có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; có khiếu nại có căn cứ về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; nội dung thuộc danh mục cấm; thông tin sai lệch gây nhầm lẫn; có dấu hiệu gian lận; hoặc theo kết quả rà soát tự động.
2. Thời hạn xử lý theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: không quá 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu.
3. Người bán được thông báo lý do, được quyền giải trình và đề nghị khôi phục nội dung; Sàn xem xét và trả lời trong thời hạn công khai tại Mục 16.
Điều 7.5. Hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn
1. Khi phát hiện hoặc được cảnh báo về hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn, Sàn thực hiện: tạm ẩn/khóa hiển thị; cảnh báo tới người dùng đã mua; phối hợp Người bán thu hồi; công khai thông tin thu hồi trong ít nhất 10 ngày liên tục.
2. Trường hợp cần thiết, Sàn thông báo tới cơ quan quản lý thị trường, cơ quan tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng và các cơ quan liên quan để phối hợp xử lý.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Bộ luật Hình sự; Luật Đầu tư (danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện); Luật Thương mại; Luật Phòng, chống ma túy; Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ; pháp luật về động vật hoang dã; pháp luật về dược, thực phẩm.
Điều 8.1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh trên nền tảng (cấm tuyệt đối)
Điều 8.2. Nhóm hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện
1. Người bán chỉ được niêm yết hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi đã có đầy đủ giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
2. Ví dụ nhóm hàng hóa, dịch vụ phải kiểm soát điều kiện: thực phẩm; dược phẩm và thiết bị y tế; hóa chất, tiền chất công nghiệp; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng; rượu, bia, đồ uống có cồn; sản phẩm động vật, thủy sản; động vật, thực vật; vật liệu xây dựng; xe cơ giới và phụ tùng; thiết bị điện – điện tử có yêu cầu hợp quy; dịch vụ du lịch, vận tải, giáo dục, y tế, tài chính.
3. Sàn yêu cầu Người bán tải lên và duy trì hiệu lực của giấy tờ điều kiện; tạm ẩn nội dung khi giấy tờ hết hiệu lực hoặc bị thu hồi.
Điều 8.3. Nhóm hàng hóa hạn chế hiển thị, hạn chế khuyến mại
1. Đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật hạn chế quảng cáo, khuyến mại, Sàn chỉ cho phép hiển thị ở mức thông tin hàng hóa và không cho phép gắn vào các vị trí quảng cáo, khuyến mại trái quy định.
2. Đối với hàng hóa tạm dừng lưu thông, đang bị thu hồi, Sàn tạm ẩn toàn bộ và không cho phép đăng bán lại cho đến khi có thông báo cho phép lưu thông trở lại.
Điều 8.4. Hàng hóa theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa
1. Hàng hóa niêm yết phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, có nhãn hàng hóa theo quy định; hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định.
2. Người bán chịu trách nhiệm về tính chính xác của công bố hợp quy/hợp chuẩn và các chứng nhận chất lượng được đăng tải.
Điều 8.5. Hậu quả và chế tài
1. Nội dung vi phạm bị từ chối đăng tải, tạm ẩn hoặc gỡ bỏ; tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt; khoản tiền liên quan được tạm giữ để phục vụ điều tra, xử lý.
2. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc vi phạm hành chính nghiêm trọng, Sàn chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền và phối hợp xử lý theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (nghĩa vụ công khai tiêu chí ưu tiên hiển thị); Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15.
Điều 9.1. Nguyên tắc minh bạch
1. Sàn công khai công cụ, tiêu chí sắp xếp và ưu tiên hiển thị hàng hóa, dịch vụ để Người mua biết vì sao một kết quả được hiển thị ở vị trí tương ứng.
2. Sàn không được sử dụng cơ chế hiển thị để gây nhầm lẫn giữa nội dung tự nhiên và nội dung trả phí.
Điều 9.2. Các tiêu chí sắp xếp, ưu tiên hiển thị
Điều 9.3. Nhãn nội dung được tài trợ
1. Mọi vị trí hiển thị có trả phí (quảng cáo, tài trợ, ưu tiên thương mại) phải gắn nhãn “Được tài trợ” hoặc nhãn tương đương bằng tiếng Việt, ở vị trí dễ thấy, ngay tại khu vực hiển thị sản phẩm.
2. Sàn không được dùng nhãn gây hiểu lầm rằng nội dung trả phí là kết quả tìm kiếm tự nhiên.
3. Sàn phân tách khu vực quảng cáo khỏi khu vực kết quả tìm kiếm tự nhiên khi cần thiết để tránh nhầm lẫn.
Điều 9.4. Không can thiệp trái pháp luật vào kết quả hiển thị
1. Sàn không trực tiếp can thiệp vào kết quả sắp xếp theo hướng ưu tiên hàng hóa của Sàn hoặc của bên liên quan mà không công khai.
2. Sàn không được hỗ trợ Người bán này bằng cách hạ thấp hiển thị của Người bán khác bằng biện pháp không có căn cứ, trừ trường hợp xử lý vi phạm theo quy chế đã công khai.
Điều 9.5. Cập nhật và lưu vết
1. Khi thay đổi tiêu chí sắp xếp hoặc trọng số ảnh hưởng đáng kể tới kết quả hiển thị, Sàn công bố nội dung thay đổi và thời điểm áp dụng trước khi thực hiện.
2. Sàn lưu vết các thay đổi về thuật toán/tiêu chí để phục vụ giải thích với người dùng và cơ quan quản lý khi được yêu cầu.
Căn cứ pháp lý: Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; Bộ luật Dân sự; Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại); Nghị định 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; Công ước UNCITRAL về sử dụng phương tiện điện tử trong hợp đồng thương mại quốc tế.
Điều 10.1. Giao kết hợp đồng điện tử tự động
1. Khi Người mua hoàn tất thao tác đặt hàng và nhận được thông báo xác nhận của nền tảng, hợp đồng điện tử giữa Người mua và Người bán được giao kết theo cơ chế hệ thống thông tin tự động.
2. Thông báo xác nhận giao kết phải nêu rõ: các bên, hàng hóa/dịch vụ, số lượng, giá, phí, tổng số tiền phải trả, phương thức thanh toán, thời hạn và phương thức giao nhận, chính sách đổi trả, bảo hành.
3. Sàn cung cấp công cụ để Người mua kiểm tra lại toàn bộ nội dung giao dịch trước khi xác nhận và cho phép sửa lỗi nhập liệu trong một khoảng thời gian hợp lý.
Điều 10.2. Nội dung hợp đồng và điều kiện có hiệu lực
1. Hợp đồng điện tử có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện của Bộ luật Dân sự về giao dịch dân sự và có thể được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
2. Thông điệp dữ liệu được coi là có giá trị như văn bản nếu thông tin chứa trong đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử.
3. Không được phủ nhận hiệu lực của hợp đồng điện tử chỉ vì hợp đồng được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
Điều 10.3. Chữ ký điện tử, chữ ký số và chứng thực hợp đồng điện tử
1. Sàn hỗ trợ các phương thức xác nhận điện tử: xác thực tài khoản, mã xác thực một lần (OTP), chữ ký điện tử/chữ ký số của tổ chức, cá nhân khi các bên yêu cầu hoặc pháp luật yêu cầu.
2. Đối với giao dịch mà pháp luật bắt buộc phải có chứng thực hợp đồng điện tử, Sàn phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được cấp phép.
3. Sàn không tự tạo, không chỉnh sửa và không làm sai lệch chữ ký, dấu thời gian, chứng thư của bên thứ ba.
Điều 10.4. Lưu trữ và giá trị chứng cứ
1. Hợp đồng điện tử, thông báo xác nhận giao kết, lịch sử giao dịch, nhật ký (log) được lưu trữ toàn vẹn, có thể truy xuất và in ra khi cần.
2. Thời hạn lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu thời hạn dài hơn.
3. Mọi chỉnh sửa dữ liệu sau khi giao kết phải được ghi vết (audit trail), thể hiện nội dung trước – sau, thời điểm và người thực hiện.
4. Thông điệp dữ liệu, nhật ký giao dịch và biên bản điện tử do nền tảng tạo lập là nguồn chứng cứ được sử dụng trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp tại Sàn, tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tại cơ quan tài phán.
Điều 10.5. Hợp đồng giữa Người bán và Sàn
1. Quan hệ giữa Sàn và Người bán được xác lập bằng Mẫu hợp đồng điện tử Người bán – Sàn, có nội dung về: quyền và nghĩa vụ các bên; biểu phí; cơ chế giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền; trách nhiệm khi giữ tiền; xử lý vi phạm; chấm dứt hợp đồng; giải quyết tranh chấp.
2. Hợp đồng được giao kết bằng phương thức điện tử, bảo đảm giá trị làm chứng cứ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Giá; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Luật Cạnh tranh.
Điều 11.1. Nguyên tắc giá và phí
1. Giá bán hàng hóa, dịch vụ do Người bán quyết định và niêm yết công khai; giá niêm yết phải là giá thực tế Người mua phải trả, ghi rõ phần đã bao gồm và chưa bao gồm phí vận chuyển, thuế, phí khác.
2. Sàn thu phí dịch vụ đối với Người bán theo biểu phí công khai; Sàn không thu thêm khoản phí nào ngoài biểu phí đã công bố mà không có sự đồng ý của Người bán.
3. Sàn không được ép Người bán bán dưới giá thành, ép giá, hoặc áp đặt điều kiện giao dịch gây hạn chế cạnh tranh trái pháp luật.
Điều 11.2. Cơ cấu biểu phí dịch vụ
Điều 11.3. Thay đổi biểu phí
1. Sàn công khai biểu phí và mọi thay đổi biểu phí trên nền tảng trước khi áp dụng; nội dung biểu phí thay đổi được công khai ít nhất 20 ngày trước ngày áp dụng.
2. Người bán có quyền chấm dứt hoặc không tiếp tục sử dụng dịch vụ nếu không đồng ý với biểu phí mới, và được thanh toán đầy đủ số dư trước khi chấm dứt, sau khi hoàn tất nghĩa vụ với Người mua.
3. Biểu phí mới không được áp dụng hồi tố cho các giao dịch đã phát sinh trước ngày áp dụng.
Điều 11.4. Minh bạch và đối soát phí
1. Mỗi đơn hàng, Sàn cung cấp cho Người bán bảng đối soát thể hiện: giá trị đơn hàng, các khoản phí, khấu trừ, thuế (nếu có), số tiền thực nhận, thời điểm dự kiến giải ngân.
2. Người bán được quyền tra soát và khiếu nại kết quả đối soát trong thời hạn công khai; Sàn có nghĩa vụ cung cấp căn cứ tính toán trong phạm vi không tiết lộ bí mật kinh doanh hợp pháp của bên khác.
3. Trường hợp Sàn tính sai phí, Sàn hoàn trả khoản chênh lệch và bồi thường thiệt hại trực tiếp (nếu có) theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán; quy định về giữ tiền của người bán); Luật Các tổ chức tín dụng; Luật Phòng, chống rửa tiền; pháp luật về trung gian thanh toán.
Điều 12.1. Phương thức thanh toán
1. Sàn hỗ trợ các phương thức thanh toán hợp pháp: chuyển khoản ngân hàng nội địa, mã QR nội địa (VietQR), thẻ nội địa/quốc tế qua cổng trung gian thanh toán được phép, thanh toán khi nhận hàng (COD) đối với hàng hóa phù hợp, và các phương thức quốc tế khi đủ điều kiện pháp lý.
2. Mọi phương thức thanh toán phải được vận hành qua tổ chức được cấp phép; Sàn không trực tiếp thực hiện hoạt động trung gian thanh toán khi chưa được phép theo pháp luật.
3. Giao dịch thanh toán được xử lý và mã hóa tự động thông qua hệ thống Anti-Fraud, đảm bảo tính liên tục và minh bạch cho mọi đơn hàng nội địa và quốc tế.
Điều 12.2. Cơ chế giữ tiền
1. Sàn áp dụng cơ chế giữ tiền nhằm bảo đảm quyền lợi của Người mua và tính minh bạch của dòng tiền đối với Người bán: khoản thanh toán của Người mua được giữ lại cho đến khi đáp ứng điều kiện giải ngân.
Thời hạn giữ tiền: 07 ngày kể từ thời điểm ghi nhận khoản thanh toán, trùng với thời hạn khiếu nại/đổi trả được công bố tại Mục 14. Khoản tiền giữ được ghi nhận trạng thái rõ ràng: đang giữ, đã giải ngân, bị phong tỏa, hoặc đã hoàn trả.
Cơ chế này được quy định trong hợp đồng điện tử giao kết giữa Sàn và Người bán theo Điều 26 khoản 2 điểm b Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Hợp đồng điện tử được lưu trữ kèm mã băm toàn vẹn SHA-256 trong thời hạn 03 năm, bảo đảm giá trị làm chứng cứ theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện giải ngân bao gồm: giao hàng thành công theo xác nhận; hết thời hạn khiếu nại/đổi trả theo công bố; không có khiếu nại đang xử lý đối với đơn hàng; Người bán đã cung cấp đủ chứng từ theo yêu cầu (nếu có).
3. Sàn không sử dụng khoản tiền đang giữ cho mục đích khác ngoài mục đích giao dịch; tiền giữ của Người bán được quản lý tách biệt và đối soát định kỳ.
Điều 12.3. Đối soát và giải ngân
1. Sàn phát hành bảng kê đối soát hằng ngày cho Người bán theo Mục 11.4. Người bán có 07 ngày kể từ ngày phát hành để khiếu nại bảng kê; quá thời hạn này bảng kê được coi là đã được chấp thuận.
Điều kiện và thông số rút tiền được công khai như sau:
Các trường hợp Sàn được khấu trừ — danh sách đóng, Sàn không được khấu trừ ngoài danh sách này:
Mọi lần giữ tiền, giải ngân, khấu trừ, phong tỏa đều được ghi vào sổ cái tài chính kèm mã đơn hàng, lý do, thời điểm và số dư sau giao dịch, phục vụ đối chiếu và hậu kiểm.
2. Sàn giải ngân cho Người bán vào tài khoản đã xác thực, trùng khớp danh tính; không giải ngân cho tài khoản của bên thứ ba không được ủy quyền hợp pháp.
3. Sàn công khai thời gian xử lý giải ngân và thời gian rút tiền; trường hợp chậm do nguyên nhân khách quan, Sàn thông báo và nêu lý do.
Điều 12.4. Tạm giữ, phong tỏa, hoàn trả
1. Sàn tạm giữ khoản thanh toán khi: có khiếu nại hợp lệ; có dấu hiệu gian lận; có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tài khoản đang bị xác minh.
2. Sau khi xác minh, Sàn giải ngân cho bên có quyền hoặc hoàn trả cho Người mua theo Mục 14 và quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Mọi quyết định tạm giữ, phong tỏa phải được thông báo bằng văn bản điện tử cho bên liên quan, kèm lý do và thời hạn dự kiến.
Điều 12.5. Bảo mật thông tin thanh toán
1. Sàn không lưu trữ thông tin thẻ thanh toán đầy đủ; dữ liệu thanh toán được xử lý qua cổng thanh toán theo chuẩn bảo mật ngành thẻ (PCI DSS) và thông qua cơ chế mã hóa/token hóa.
2. Sàn không yêu cầu người dùng cung cấp mật khẩu ngân hàng, mã OTP hoặc thông tin bí mật qua bất kỳ kênh nào.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, logistics); Luật Thương mại; Luật Đường bộ, pháp luật về bưu chính; Luật Hàng không dân dụng; pháp luật hải quan.
Điều 13.1. Đơn vị vận chuyển và trách nhiệm
1. Sàn kết nối với các đơn vị vận chuyển được phép hoạt động; Sàn công bố danh sách đối tác vận chuyển và các đơn vị vận chuyển do Người bán tự lựa chọn (nếu có).
2. Đơn vị vận chuyển chịu trách nhiệm về hàng hóa trong quá trình vận chuyển theo hợp đồng với Sàn/Người bán và theo pháp luật.
3. Sàn yêu cầu đối tác vận chuyển tuân thủ pháp luật về bưu chính, an toàn giao thông, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người nhận.
Điều 13.2. Trách nhiệm với hàng hóa trong quá trình vận chuyển
1. Hàng hóa thuộc diện phải kiểm soát vận chuyển (hàng dễ cháy nổ, hàng có yêu cầu bảo quản đặc biệt, hàng tươi sống) chỉ được vận chuyển khi đáp ứng điều kiện pháp luật và điều kiện của đơn vị vận chuyển.
2. Khi xảy ra mất mát, hư hỏng, thiếu hàng trong quá trình vận chuyển, các bên phối hợp xác minh; đơn vị vận chuyển bồi thường theo hợp đồng vận chuyển và quy định pháp luật; Người mua được xử lý theo Mục 14.
3. Người bán phải đóng gói hàng hóa bảo đảm an toàn, đúng quy cách, có ghi nhãn và thông tin người nhận theo quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 13.3. Thời gian giao hàng và thông tin theo dõi
1. Thời gian giao hàng được xác định trên từng đơn hàng căn cứ địa chỉ nhận, loại hàng và đơn vị vận chuyển. Sàn hiển thị thời gian dự kiến trước khi Người mua xác nhận đơn.
2. Người mua được cung cấp mã vận đơn/tính năng theo dõi trạng thái đơn hàng và được thông báo khi đơn hàng có thay đổi trạng thái quan trọng.
3. Trường hợp giao chậm do lỗi của Người bán, Người mua được quyền huỷ đơn và hoàn tiền theo Mục 14; Người bán chịu chi phí phát sinh theo quy chế đã công khai.
Điều 13.4. Giao hàng, kiểm hàng, từ chối nhận hàng
1. Chính sách Đồng kiểm (Co-check): Người mua được quyền kiểm tra ngoại quan gói hàng (số lượng, màu sắc, tình trạng nguyên vẹn của sản phẩm) trực tiếp cùng nhân viên giao hàng trước khi nhận. Việc đồng kiểm không bao gồm bóc tem niêm phong riêng của sản phẩm, cào mã bảo hành hoặc dùng thử sản phẩm.
2. Trường hợp hàng hóa không đúng mô tả, hư hỏng do vận chuyển, Người mua có quyền từ chối nhận hoặc nhận và phản ánh ngay, kèm hình ảnh/video làm bằng chứng.
3. Sàn công khai quy trình xử lý khi Người mua từ chối nhận hàng và trách nhiệm chi phí tương ứng của các bên.
Điều 13.5. Logistics xuyên biên giới
1. Đối với đơn hàng xuyên biên giới, các bên phải tuân thủ pháp luật hải quan, thuế xuất khẩu – nhập khẩu, kiểm dịch và các yêu cầu về chứng từ.
2. Sàn công khai thông tin về trách nhiệm thuế, phí nhập khẩu và bên chịu trách nhiệm kê khai đối với từng loại đơn hàng quốc tế.
Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Bộ luật Dân sự; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 14.1. Quyền đổi trả, hoàn tiền của Người mua
1. Người mua được quyền yêu cầu đổi hàng hoặc trả hàng và hoàn tiền khi hàng hóa không đúng chủng loại, số lượng, quy cách, mô tả, chất lượng đã công bố; hàng hóa bị hư hỏng, lỗi do nhà sản xuất; hàng hóa không có đủ phụ kiện, tài liệu, điều kiện bảo hành theo cam kết.
2. Thời hạn trả hàng, hoàn tiền lên đến 15 ngày: Người mua được quyền yêu cầu Trả hàng/Hoàn tiền miễn phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày đơn hàng được cập nhật giao thành công (áp dụng cho các lý do hợp lệ, bao gồm cả "Đổi ý" đối với các ngành hàng được nền tảng quy định).
3. Chi phí đổi trả do lỗi của Người bán hoặc lỗi vận chuyển do Người bán/Sàn chịu; chi phí đổi trả do nhu cầu thay đổi của Người mua được thực hiện theo chính sách công khai của từng gian hàng.
Điều 14.2. Các trường hợp hoàn tiền toàn bộ
Điều 14.3. Các trường hợp không áp dụng hoặc hạn chế đổi trả
1. Hàng hóa đã qua sử dụng, bị hư hỏng do lỗi của Người mua, không còn đủ bao bì, phụ kiện, tem niêm phong (ngoài trường hợp lỗi do Người bán hoặc nhà sản xuất).
2. Hàng hóa thuộc loại không thể trả lại theo pháp luật hoặc theo tính chất đặc thù (hàng tươi sống, hàng in theo yêu cầu riêng, nội dung số đã kích hoạt, hàng cá nhân hóa), và Sàn phải công khai rõ các trường hợp này trước khi Người mua đặt hàng.
3. Việc hạn chế đổi trả không được áp dụng trái quy định bắt buộc của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 14.4. Quy trình và thời hạn hoàn tiền
1. Người mua gửi yêu cầu kèm bằng chứng (hình ảnh, video mở hàng, log trao đổi với Người bán) qua kênh hỗ trợ của Sàn.
2. Sàn/phía Người bán tiếp nhận, xác minh; trường hợp cần thiết, Sàn tạm giữ khoản thanh toán theo Mục 12.4 trong thời gian xử lý.
3. Tiền được hoàn về phương thức thanh toán ban đầu hoặc ví điện tử nội bộ/ví affiliate theo lựa chọn hợp pháp của Người mua, trong thời hạn công bố (mục tiêu 03–05 ngày làm việc sau khi yêu cầu được chấp thuận).
4. Sàn công khai lý do từ chối hoàn tiền và căn cứ xác minh khi quyết định không hoàn tiền; Người mua có quyền khiếu nại lên Sàn, cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc cơ quan tài phán.
Điều 14.5. Bảo hành và thu hồi hàng hóa
1. Người bán phải thực hiện đầy đủ chính sách bảo hành đã công bố; không được từ chối bảo hành không có căn cứ.
2. Đối với hàng hóa có khuyết tật gây mất an toàn, Sàn công khai thông tin thu hồi trên nền tảng trong ít nhất 10 ngày liên tục và thông báo tới người dùng đã mua (khi xác định được).
3. Chi phí thu hồi do bên có lỗi chịu trách nhiệm; trường hợp có nhiều bên cùng lỗi, chi phí được phân bổ theo mức độ lỗi và theo quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 15.1. Các quyền của người tiêu dùng được Sàn bảo đảm
Điều 15.2. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương
1. Các nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương theo pháp luật cần được bảo đảm bảo vệ ở mức độ cao hơn: người cao tuổi; người khuyết tật; trẻ em; người dân tộc thiểu số; phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; người bị bệnh nặng hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; và nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương khác theo quy định của pháp luật.
2. Sàn áp dụng ưu tiên xử lý khiếu nại, hỗ trợ trực tiếp và biện pháp truyền thông dễ tiếp cận đối với nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương.
3. Không được thực hiện các hành vi lợi dụng tình trạng dễ bị tổn thương để ép buộc, lôi kéo, gây nhầm lẫn hoặc tăng giá.
Điều 15.3. Trách nhiệm của Sàn trong bảo vệ người tiêu dùng
1. Công khai, minh bạch thông tin theo Mục 2 và Mục 9; thiết lập kênh tra cứu, phản ánh thuận tiện cho người tiêu dùng.
2. Kiểm duyệt nội dung trước khi hiển thị; phối hợp gỡ bỏ thông tin vi phạm; cảnh báo người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ mất an toàn.
3. Cung cấp cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp minh bạch, không thu phí bất hợp lý đối với người tiêu dùng khi khiếu nại.
4. Công khai quy trình tiếp nhận, thời hạn giải quyết và kết quả giải quyết các phản ánh, khiếu nại.
Điều 15.4. Hành vi bị cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghiêm cấm các hành vi: thông tin sai lệch, che giấu thông tin trọng yếu; quảng cáo, tiếp thị gây nhầm lẫn; ép buộc, đe dọa người tiêu dùng; sử dụng hình ảnh, thông tin người tiêu dùng trái phép; cản trở, ngăn chặn người tiêu dùng khiếu nại; lợi dụng danh nghĩa Sàn hoặc nhân viên Sàn để trục lợi.
Điều 15.5. Nghĩa vụ bổ sung đối với nền tảng số lớn
1. Khi Sàn được xác định là nền tảng số lớn theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Sàn thực hiện các nghĩa vụ bổ sung theo quy định, bao gồm: xây dựng hệ thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, khiếu nại trực tuyến; hệ thống rà soát, cảnh báo và gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm; công khai kết quả xử lý vi phạm; báo cáo định kỳ theo mẫu và thời hạn mà pháp luật quy định.
2. Sàn thực hiện rà soát và công khai trạng thái phân loại quy mô của mình trên cơ sở tiêu chí pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, khiếu nại); Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Bộ luật Tố tụng dân sự; pháp luật về hòa giải thương mại, trọng tài thương mại.
Điều 16.1. Kênh tiếp nhận
1. Sàn thiết lập và duy trì tối thiểu các kênh tiếp nhận trực tuyến: biểu mẫu trực tuyến trên nền tảng, hộp thư điện tử chính thức, hotline; bảo đảm truy cập được không cần đăng nhập đối với phản ánh về hàng hóa, dịch vụ vi phạm.
2. Sàn công khai: đầu mối chịu trách nhiệm, thời gian làm việc, quy trình xử lý, thời hạn phản hồi và các bước tiếp theo.
3. Người bán phải công bố trên gian hàng thông tin liên hệ trực tiếp để Người mua phản ánh.
Điều 16.2. Trình tự giải quyết
Điều 16.3. Thời hạn xử lý
1. Phản hồi ban đầu: trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được phản ánh, khiếu nại.
2. Thời hạn giải quyết: từ 02 đến 15 ngày làm việc tùy tính chất, mức độ phức tạp; trường hợp cần kéo dài, Sàn thông báo lý do và thời hạn mới tới các bên.
3. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sàn phối hợp xử lý theo đúng thời hạn mà cơ quan yêu cầu, tối đa không quá 24 giờ đối với việc gỡ bỏ nội dung vi phạm.
Điều 16.4. Bằng chứng và nguyên tắc phân xử
1. Bằng chứng được chấp nhận gồm: hình ảnh, video đóng/mở hàng, nhật ký giao vận, biên bản giao nhận, log trao đổi trên nền tảng, hóa đơn, chứng từ và dữ liệu hệ thống do Sàn lưu trữ.
2. Nguyên tắc: khách quan, công bằng, dựa trên bằng chứng; bên đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ chứng minh; Sàn có trách nhiệm cung cấp dữ liệu mình đang quản lý khi cần thiết.
3. Bên cố tình cung cấp bằng chứng giả mạo, cản trở xác minh phải chịu chế tài theo Mục 28 và có thể bị chuyển cơ quan có thẩm quyền.
Điều 16.5. Quyền khởi kiện và cơ chế độc lập
1. Việc Sàn tiếp nhận, phân xử không hạn chế, không thay thế quyền của các bên khiếu nại tới cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, khởi kiện ra Tòa án hoặc giải quyết bằng trọng tài theo thỏa thuận.
2. Trường hợp các bên lựa chọn trọng tài, Sàn cung cấp các tài liệu, dữ liệu cần thiết theo yêu cầu hợp pháp của Hội đồng trọng tài.
Điều 16.6. Công khai và báo cáo kết quả
1. Sàn công khai số lượng phản ánh, khiếu nại tiếp nhận và tỷ lệ đã giải quyết theo kỳ báo cáo; việc công khai phải bảo vệ dữ liệu cá nhân của các bên.
2. Sàn báo cáo định kỳ và đột xuất về phản ánh, khiếu nại và kết quả xử lý theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý: Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2025, hiệu lực 01/4/2026) và Luật Sở hữu trí tuệ số 07/2022/QH15; Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Bộ luật Hình sự; Nghị định 98/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, hàng giả, hàng cấm); Công ước Berne; Hiệp định TRIPS; Thỏa thuận Madrid (nhãn hiệu quốc tế).
Điều 17.1. Nghĩa vụ chung
1. Người bán chỉ được đăng bán hàng hóa có nguồn gốc hợp pháp, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; không sử dụng trái phép nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả và quyền liên quan.
2. Sàn xây dựng và vận hành cơ chế phối hợp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tiếp nhận và xử lý yêu cầu của chủ thể quyền.
Điều 17.2. Kiểm soát hàng giả, hàng nhái
Điều 17.3. Cơ chế tiếp nhận yêu cầu xử lý xâm phạm quyền
1. Chủ thể quyền hoặc người được ủy quyền gửi yêu cầu kèm bằng chứng chứng minh quyền sở hữu trí tuệ và tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm.
2. Sàn xem xét, tạm ẩn hoặc gỡ bỏ nội dung bị khiếu nại; thông báo cho Người bán bị khiếu nại và trao quyền giải trình (cơ chế thông báo – gỡ bỏ – phản hồi).
3. Sàn không xử lý ngoài phạm vi yêu cầu, không tiết lộ thông tin cá nhân của bên khiếu nại trái quy định; trường hợp các bên không thống nhất, Sàn chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hướng dẫn các bên giải quyết tại cơ quan tài phán.
4. Người gửi yêu cầu sai sự thật, lạm dụng cơ chế thông báo – gỡ bỏ gây thiệt hại cho Người bán phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Điều 17.4. Chế tài trên nền tảng
1. Tùy mức độ: cảnh báo, tạm ẩn nội dung, gỡ bỏ nội dung, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản; tạm giữ khoản thanh toán liên quan để xử lý thiệt hại; chuyển hồ sơ tới cơ quan chức năng.
2. Người bán tái phạm bị áp dụng mức chế tài cao hơn, kể cả chấm dứt hoạt động trên nền tảng.
Điều 17.5. Phối hợp với cơ quan nhà nước
1. Sàn phối hợp với cơ quan quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành, cơ quan hải quan, cơ quan công an và các cơ quan có thẩm quyền khác trong kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Sàn cung cấp thông tin người bán, lịch sử giao dịch, chứng từ liên quan khi có yêu cầu hợp pháp phục vụ điều tra, xử lý.
Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (Quốc hội thông qua ngày 26/6/2025, hiệu lực 01/01/2026); Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành; Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; Luật An toàn thông tin mạng; và các chuẩn mực quốc tế được viện dẫn tại Phụ lục A.
Điều 18.1. Dữ liệu cá nhân Sàn xử lý
1. Dữ liệu cá nhân cơ bản: họ tên, ngày sinh, giới tính, số điện thoại, email, địa chỉ giao nhận, ảnh đại diện, thông tin tài khoản, dữ liệu hành vi truy cập.
2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm: dữ liệu sinh trắc học dùng để xác thực; ảnh thẻ/số định danh cá nhân trong hồ sơ eKYC; thông tin tài chính, tài khoản thanh toán; lịch sử giao dịch; dữ liệu vị trí; dữ liệu về tình trạng sức khỏe nếu phát sinh từ giao dịch đặc thù.
3. Sàn chỉ xử lý dữ liệu cá nhân trong phạm vi mục đích đã thông báo và đã có cơ sở pháp lý.
Điều 18.2. Mục đích và cơ sở xử lý
Cơ sở xử lý: sự đồng ý; thực hiện hợp đồng; tuân thủ nghĩa vụ pháp luật; bảo vệ lợi ích sống còn; thực hiện nhiệm vụ vì lợi ích công cộng; hoặc trong trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Điều 18.3. Quyền của chủ thể dữ liệu
Sàn cung cấp công cụ thực hiện các quyền này ngay trên nền tảng và qua kênh hỗ trợ; thời hạn xử lý theo quy định pháp luật (mục tiêu: phản hồi trong thời hạn luật định kể từ khi nhận yêu cầu hợp lệ).
Điều 18.4. Bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm
1. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm chỉ được xử lý khi có sự đồng ý rõ ràng của chủ thể dữ liệu (trừ trường hợp pháp luật cho phép), được mã hóa và giới hạn quyền truy cập.
2. Sàn không bán, không trao đổi, không chia sẻ dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba vì mục đích quảng cáo khi chưa có sự đồng ý.
3. Việc chia sẻ dữ liệu cho đối tác xử lý (đơn vị vận chuyển, cổng thanh toán, đối tác công nghệ) chỉ trong phạm vi cần thiết để thực hiện dịch vụ, có ràng buộc bảo mật và có văn bản thỏa thuận xử lý dữ liệu.
Điều 18.5. Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài
1. Việc chuyển dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam ra nước ngoài chỉ được thực hiện khi: có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu; hoặc thuộc trường hợp luật cho phép; và bên chuyển dữ liệu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hồ sơ, thông báo, đánh giá tác động theo quy định.
2. Sàn công khai danh sách loại dữ liệu, quốc gia/vùng lãnh thổ nhận dữ liệu và mục đích chuyển dữ liệu (nếu có).
3. Đối với khách hàng thuộc EU/Vương quốc Anh hoặc các khu vực có yêu cầu riêng, Sàn áp dụng thêm cơ chế bảo đảm chuyển dữ liệu hợp pháp theo Phụ lục A.
Điều 18.6. Xử lý vi phạm dữ liệu cá nhân
1. Sàn thiết lập quy trình phát hiện, ngăn chặn, xử lý sự cố và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và chủ thể dữ liệu theo thời hạn mà pháp luật quy định.
2. Nội dung thông báo gồm: mô tả sự cố, dữ liệu bị ảnh hưởng, biện pháp đã áp dụng, hướng dẫn giảm thiểu rủi ro và đầu mối liên hệ.
3. Sàn lưu hồ sơ sự cố tối thiểu 03 năm, phục vụ kiểm tra, đánh giá và báo cáo.
Điều 18.7. Nhân sự và đánh giá tác động
1. Sàn phân công nhân sự/bộ phận chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân, là đầu mối liên hệ với cơ quan quản lý và chủ thể dữ liệu.
2. Sàn xây dựng và lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân; cập nhật khi có thay đổi về loại dữ liệu, mục đích, công nghệ hoặc đối tác xử lý.
Căn cứ pháp lý: Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14; Nghị định số 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng; Luật An toàn thông tin mạng; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Nghị định 356/2025/NĐ-CP; tiêu chuẩn ISO/IEC 27001, ISO/IEC 27701 (tham chiếu).
Điều 19.1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
Điều 19.2. Nhật ký hệ thống
1. Sàn ghi nhật ký truy cập, nhật ký thay đổi dữ liệu quan trọng, nhật ký giao dịch và nhật ký quản trị; bảo đảm không thể xóa hoặc sửa trái phép.
2. Thời gian lưu trữ nhật ký hệ thống tối thiểu theo quy định pháp luật về an ninh mạng (tối thiểu 12 tháng) phục vụ điều tra, xử lý vi phạm.
Điều 19.3. Lưu trữ dữ liệu và yêu cầu đặt máy chủ
1. Sàn ưu tiên đặt máy chủ và lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam; trường hợp sử dụng dịch vụ lưu trữ ngoài lãnh thổ, Sàn bảo đảm tuân thủ quy định về lưu trữ dữ liệu, chuyển dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Thời hạn lưu trữ: dữ liệu đăng tải của Người bán tối thiểu 01 năm; dữ liệu hợp đồng điện tử và dữ liệu phục vụ giải quyết tranh chấp tối thiểu 03 năm; nhật ký hệ thống tối thiểu 12 tháng; dữ liệu kế toán, thuế theo pháp luật chuyên ngành.
3. Khi hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu được xóa hoặc ẩn danh hóa, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu tiếp tục lưu giữ hoặc cần thiết cho giải quyết tranh chấp đang diễn ra.
Điều 19.4. Ứng cứu sự cố, kiểm tra và thẩm định an ninh
1. Sàn xây dựng kế hoạch ứng cứu sự cố, kịch bản xử lý tấn công mạng, rò rỉ dữ liệu, gián đoạn dịch vụ; bố trí đầu mối ứng cứu.
2. Sàn phối hợp và cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng về an ninh mạng khi có yêu cầu; thực hiện chế độ báo cáo sự cố theo quy định.
3. Trường hợp hệ thống thuộc diện phải thẩm định an ninh mạng hoặc hệ thống thông tin quan trọng, Sàn thực hiện theo quy định pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 19.5. Hành vi bị cấm
Nghiêm cấm: truy cập trái phép; thu thập, khai thác dữ liệu trái phép; phát tán mã độc; tấn công từ chối dịch vụ; giả mạo trang, giả mạo thông báo của Sàn; gửi tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo mạo danh Sàn; mua bán tài khoản, bán dữ liệu cá nhân; cản trở hoạt động bình thường của hệ thống.
Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Thuế thu nhập cá nhân; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung, hiệu lực 01/6/2025); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về thương mại, hàng giả, hàng cấm); Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; pháp luật về thuế đối với hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số.
Điều 20.1. Nghĩa vụ thuế của Người bán
1. Người bán (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn theo quy định; không được yêu cầu Sàn hỗ trợ hành vi trốn thuế.
2. Người bán phải cung cấp và duy trì thông tin định danh thuế chính xác (mã số thuế, địa chỉ kinh doanh, ngành nghề) và cập nhật khi có thay đổi.
3. Người bán là cá nhân/hộ kinh doanh chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng số.
Điều 20.2. Trách nhiệm của Sàn
1. Sàn cung cấp thông tin của Người bán và thông tin giao dịch cho cơ quan thuế theo yêu cầu hợp pháp hoặc theo cơ chế cung cấp thông tin định kỳ theo quy định.
2. Trường hợp Sàn được cơ quan thuế hoặc Người bán ủy nhiệm/ủy quyền khấu trừ – nộp thay, Sàn thực hiện theo đúng nội dung ủy nhiệm và công khai cơ chế khấu trừ cho Người bán trước khi áp dụng.
3. Sàn không lưu trữ, không sử dụng dữ liệu tài chính của người dùng cho mục đích ngoài giao dịch và nghĩa vụ pháp lý.
Điều 20.3. Hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; Người bán xuất hóa đơn cho Người mua theo yêu cầu của pháp luật và của Người mua.
2. Sàn bảo đảm dữ liệu giao dịch có thể trích xuất, đối chiếu phục vụ việc lập hóa đơn và kê khai thuế; lưu trữ chứng từ điện tử theo thời hạn luật định.
3. Trường hợp pháp luật yêu cầu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền hoặc có mã của cơ quan thuế, các bên thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 20.4. Nghĩa vụ tài chính khác
1. Sàn thực hiện nghĩa vụ thuế của chính mình theo kết quả kinh doanh và công khai chính sách phí; phí dịch vụ đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế phải được ghi rõ.
2. Các khoản phải thu, phải trả, đối soát, hoàn tiền được hạch toán, theo dõi và lưu chứng từ đầy đủ theo quy định về kế toán.
Điều 20.5. Thuế và phí đối với giao dịch xuyên biên giới
1. Đối với đơn hàng xuyên biên giới, nghĩa vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và phí hải quan được xác định theo loại hàng, giá trị và điều kiện giao hàng.
2. Sàn công khai bên chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với từng loại đơn hàng quốc tế và không thu thay các khoản thuế, phí trái quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại (hoạt động xúc tiến thương mại); pháp luật về quảng cáo; pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Luật Cạnh tranh; Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
Điều 21.1. Nguyên tắc quảng cáo, khuyến mại trung thực
Điều 21.2. Khuyến mại
1. Các chương trình khuyến mại của Sàn và Người bán phải thực hiện theo quy định pháp luật về xúc tiến thương mại, bảo đảm quyền lợi của Người mua đã tham gia.
2. Thông tin khuyến mại phải công khai rõ: thời gian, phạm vi, đối tượng, điều kiện áp dụng, giá trị ưu đãi, số lượng giới hạn (nếu có).
3. Sàn không được hủy bỏ, thay đổi điều kiện khuyến mại theo hướng bất lợi cho Người mua đã xác lập giao dịch trong thời gian khuyến mại đang áp dụng.
Điều 21.3. Công khai nội dung được tài trợ
1. Mọi nội dung quảng cáo, tài trợ, tiếp thị phải được gắn nhãn rõ ràng (“Được tài trợ”, “Quảng cáo”, “Có trả phí”) ở vị trí dễ thấy.
2. Không được dùng hình thức trình bày để che giấu bản chất trả phí của nội dung.
Điều 21.4. Tiếp thị liên kết, cộng tác viên (CTV/Collaborator), KOC/Affiliate
Điều 21.5. Hành vi bị cấm
Nghiêm cấm: quảng cáo sai sự thật; quảng cáo hàng cấm; gửi tin nhắn quảng cáo, tin nhắn rác khi chưa có sự đồng ý của người nhận; mua bán danh sách khách hàng để gửi quảng cáo; dùng thủ thuật gây nhiễu kết quả tìm kiếm; dùng đánh giá giả để quảng bá hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (quy chế hoạt động livestream bán hàng; định danh người livestream — nội dung xác thực điện tử danh tính thực hiện từ 01/01/2027); Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; pháp luật về quảng cáo; pháp luật về an ninh mạng và thông tin trên mạng.
Điều 22.1. Trạng thái chức năng
1. Nền tảng có tích hợp chức năng livestream bán hàng. Quy chế này được công khai theo Điều 22 khoản 1 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Điều 12 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, và là thành phần hồ sơ đăng ký nộp Bộ Công Thương theo Điều 27 khoản 1 điểm d Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Trong thời gian Sàn chưa được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký, chức năng livestream không được sử dụng để phát sinh giao dịch thương mại theo Điều 25 khoản 1 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
2. Quy định tại Mục này áp dụng cho cả nội dung video ngắn (shorts) có mục đích bán hàng, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ.
Điều 22.2. Nội dung bắt buộc của Quy chế livestream bán hàng
Quy chế phải quy định rõ tối thiểu các nội dung sau:
Điều 22.3. Trách nhiệm của người livestream
Điều 22.4. Trách nhiệm của Sàn
1. Giám sát, ghi hình và lưu trữ thông tin, dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của phiên phát sóng, bảo đảm khả năng truy cập trong thời gian ít nhất 01 năm kể từ thời điểm bắt đầu truyền phát, theo Điều 22 khoản 7 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Mẫu số 05 mục 3 điểm e Phụ lục II Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Thời hạn Sàn đang áp dụng thực tế là 400 ngày, cao hơn mức tối thiểu luật định. Dữ liệu còn trong thời hạn lưu trữ không bị xóa vì lý do dung lượng.
2. Duy trì hệ thống kiểm duyệt tự động và nhân sự kiểm duyệt; có quyền ngắt luồng, tạm khóa tính năng livestream và tạm ngừng tài khoản ngay khi phát hiện vi phạm nghiêm trọng.
3. Cung cấp dữ liệu phiên phát sóng, thông tin định danh người livestream cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp.
4. Công khai quy trình xử lý vi phạm và kết quả xử lý theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Nghị định 356/2025/NĐ-CP; Luật An ninh mạng; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; chiến lược, chính sách quốc gia về phát triển và quản lý trí tuệ nhân tạo; chuẩn mực quốc tế tham chiếu: EU AI Act; Khuyến nghị của OECD về trí tuệ nhân tạo; Khuyến nghị của UNESCO về đạo đức trí tuệ nhân tạo.
Điều 23.1. Phạm vi và vai trò của hệ thống AI
1. Sàn sử dụng trí tuệ nhân tạo (bao gồm trợ lý “Boss AI” và các hệ thống tự động hóa) để: hỗ trợ tìm kiếm sản phẩm; tư vấn thông tin danh mục; hỗ trợ soạn nội dung; hỗ trợ kiểm duyệt nội dung; phát hiện rủi ro gian lận; hỗ trợ chăm sóc khách hàng và vận hành.
2. AI là công cụ hỗ trợ, không phải chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý. Trách nhiệm pháp lý thuộc về Sàn, Người bán hoặc người dùng tương ứng với hành vi của mình.
3. Kết quả do AI tạo ra không được coi là cam kết ràng buộc về chất lượng, giá, tồn kho hoặc điều kiện giao dịch nếu chưa được xác nhận chính thức bởi Người bán/Sàn.
Điều 23.2. Nguyên tắc minh bạch và trung thực
Điều 23.3. Kiểm duyệt tự động và sự tham gia của con người
1. Hệ thống kiểm duyệt tự động hỗ trợ phát hiện nội dung vi phạm; các quyết định gỡ bỏ nội dung, chấm dứt tài khoản, tạm giữ tiền phải có sự xem xét của nhân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người dùng có quyền yêu cầu xem xét lại bởi con người đối với quyết định tự động ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của mình.
3. Sàn ghi vết các quyết định tự động và căn cứ xử lý để phục vụ giải trình, kiểm tra.
Điều 23.4. Dữ liệu và quyền riêng tư trong huấn luyện AI
1. Sàn không sử dụng dữ liệu cá nhân của người dùng để huấn luyện mô hình AI khi chưa có sự đồng ý hoặc không có căn cứ pháp lý.
2. Trường hợp sử dụng dữ liệu để cải tiến hệ thống, Sàn ẩn danh hóa hoặc tổng hợp hóa dữ liệu trước khi sử dụng và công bố mục đích.
3. Sàn áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tổ chức để bảo vệ dữ liệu huấn luyện và ngăn chặn rò rỉ dữ liệu đầu vào.
Điều 23.5. Quản trị rủi ro AI
1. Sàn xây dựng quy trình đánh giá rủi ro đối với các hệ thống AI: rủi ro gây nhầm lẫn, rủi ro phân biệt đối xử, rủi ro sai lệch thông tin, rủi ro bảo mật, rủi ro xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
2. Sàn xác định và hạn chế các trường hợp hệ thống AI tự động đưa ra quyết định cuối cùng mà không có cơ chế rà soát.
3. Khi hệ thống AI thuộc loại có rủi ro cao theo chuẩn mực quốc tế được viện dẫn tại Phụ lục A, Sàn thực hiện các biện pháp quản trị bổ sung tương ứng trước khi vận hành.
Điều 23.6. Trách nhiệm về nội dung do AI tạo và nghĩa vụ giải thích
1. Sàn, Người bán chịu trách nhiệm về nội dung được công bố tới người dùng kể cả khi nội dung đó được tạo một phần hoặc toàn bộ bởi AI.
2. Sàn cung cấp thông tin giải thích ở mức hợp lý về cách hệ thống AI tạo ra gợi ý, xếp hạng hoặc kết luận kiểm duyệt khi người dùng hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, trong phạm vi không tiết lộ bí mật kinh doanh và bí mật kỹ thuật được pháp luật bảo vệ.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Luật Cạnh tranh.
Điều 24.1. Nguyên tắc đánh giá
1. Đánh giá, xếp hạng tín nhiệm phải dựa trên giao dịch thực tế, thông tin xác thực và tiêu chí công khai.
2. Người mua được đánh giá hàng hóa, dịch vụ và Người bán sau khi giao dịch hoàn tất; Người bán được phản hồi lại đánh giá một lần theo cơ chế công khai.
3. Sàn không được chỉnh sửa, che giấu đánh giá tiêu cực trung thực, trừ trường hợp đánh giá vi phạm pháp luật, chứa nội dung xúc phạm, thông tin cá nhân của bên thứ ba hoặc là đánh giá giả mạo.
Điều 24.2. Hành vi bị cấm
Điều 24.3. Xử lý đánh giá và phản hồi
1. Sàn xây dựng cơ chế phát hiện đánh giá giả mạo (kiểm tra giao dịch gắn kèm, phân tích hành vi bất thường, tốc độ đánh giá, thiết bị, địa chỉ mạng).
2. Đánh giá giả mạo bị loại bỏ; tài khoản có hành vi tổ chức đánh giá giả bị áp dụng chế tài theo Mục 28.
3. Người bán có quyền yêu cầu rà soát đánh giá bị cho là sai lệch; Sàn phải trả lời và nêu căn cứ.
Điều 24.4. Công khai tiêu chí xếp hạng tín nhiệm và báo cáo minh bạch
1. Hệ thống Điểm Phạt (Tương tự Sao Quả Tạ) & Điểm Tín Nhiệm: Nền tảng áp dụng Hệ thống Điểm Phạt để đánh giá hiệu quả hoạt động của Người bán. Người bán vi phạm các chỉ số vận hành (giao trễ, tỷ lệ hủy đơn cao, vi phạm từ ngữ Chat, đăng bán hàng cấm/hàng giả) sẽ bị cộng Điểm Phạt. Khi Điểm Phạt đạt các ngưỡng nhất định, gian hàng sẽ bị áp dụng các hạn chế: cấm tham gia khuyến mãi, ẩn sản phẩm, không hỗ trợ phí vận chuyển, hoặc đình chỉ tài khoản có thời hạn.
2. Sàn công khai các tiêu chí, trọng số và bảng tính Điểm Phạt / Điểm tín nhiệm; khi thay đổi, công khai nội dung thay đổi và thời điểm áp dụng.
2. Sàn công khai nội dung cơ bản của cơ chế quản lý đánh giá, quy trình xử lý đánh giá vi phạm và quyền của các bên, phù hợp với quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với phản hồi, đánh giá của người tiêu dùng.
3. Việc thay đổi điểm tín nhiệm do kết quả xử lý vi phạm hoặc do điều chỉnh tiêu chí phải được giải thích theo cơ chế công khai.
Điều 24.5. Quyền của Người bán
1. Được biết điểm tín nhiệm hiện tại và các yếu tố ảnh hưởng chính.
2. Được khiếu nại khi điểm bị tính sai hoặc bị ảnh hưởng bởi đánh giá giả mạo; Sàn có nghĩa vụ rà soát, khôi phục điểm tương ứng nếu xác định sai sót.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Luật An ninh mạng; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; pháp luật về sở hữu trí tuệ (bảo hộ phần mềm, cơ sở dữ liệu).
Điều 25.1. Cung cấp và sử dụng API
1. Sàn có thể cung cấp API, SDK, tệp cấu hình và tài liệu kỹ thuật để Người bán, đối tác tích hợp (quản lý đơn hàng, tồn kho, vận chuyển, kế toán, quảng cáo) theo thỏa thuận.
2. Việc sử dụng API phải có khóa truy cập hợp lệ, tuân thủ giới hạn tần suất (rate limit), không gây quá tải, không dò quét lỗ hổng, không truy cập dữ liệu ngoài phạm vi được cấp quyền.
3. Sàn có quyền thu hồi khóa truy cập khi phát hiện hành vi vi phạm, gây mất an toàn hoặc sử dụng cho mục đích trái pháp luật.
Điều 25.2. Công cụ tự động hóa và dịch vụ bên thứ ba
Điều 25.3. Bảo vệ dữ liệu và quyền sở hữu trí tuệ
1. Dữ liệu do Sàn tạo lập, cấu trúc hệ thống, phần mềm, giao diện, cơ sở dữ liệu và tài liệu kỹ thuật thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Sàn; nghiêm cấm sao chép, dịch ngược, tái bản, khai thác thương mại trái phép.
2. Đối tác xử lý dữ liệu phải ký thỏa thuận xử lý dữ liệu, bảo mật thông tin và chỉ xử lý dữ liệu theo hướng dẫn của Sàn.
3. Khi chấm dứt hợp tác, đối tác phải xóa hoặc trả lại dữ liệu đã nhận, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu lưu giữ.
Điều 25.4. Chia sẻ dữ liệu với bên thứ ba
1. Sàn chỉ chia sẻ dữ liệu người dùng cho bên thứ ba khi: có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu; hoặc cần thiết để thực hiện dịch vụ mà người dùng yêu cầu; hoặc theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sàn công khai danh mục nhóm đối tác nhận dữ liệu, loại dữ liệu chia sẻ và mục đích chia sẻ.
Căn cứ pháp lý: Luật Phòng, chống rửa tiền; Luật Các tổ chức tín dụng; pháp luật về phòng, chống khủng bố và phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; các khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế (FATF) và danh sách trừng phạt của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Điều 26.1. Nguyên tắc nhận biết khách hàng và người bán
Điều 26.2. Nhận diện giao dịch đáng ngờ và báo cáo
1. Sàn thiết lập chỉ dấu nhận diện giao dịch đáng ngờ: giá trị lớn bất thường so với ngành hàng; nhiều tài khoản liên quan tới cùng một người hưởng lợi; vòng lặp mua – bán khép kín; nạp – rút bất thường; hàng hóa không phù hợp với hoạt động kinh doanh đã đăng ký; từ chối cung cấp thông tin định danh.
2. Giao dịch đáng ngờ được tạm giữ ở mức cần thiết, xem xét và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; không thông báo cho người bị báo cáo.
3. Sàn lưu hồ sơ nhận diện khách hàng, hồ sơ giao dịch và hồ sơ báo cáo theo thời hạn luật định, phục vụ tra cứu và điều tra.
Điều 26.3. Kiểm soát hàng hóa nhạy cảm
1. Nghiêm cấm kinh doanh trên nền tảng: vũ khí, vật liệu nổ, thiết bị quân sự; hàng hóa, công nghệ có khả năng sử dụng cho vũ khí hủy diệt hàng loạt; tiền chất; hàng hóa thường được sử dụng để rửa tiền hoặc lách cấm vận.
2. Sàn kiểm tra, yêu cầu chứng từ xuất xứ, chứng từ sử dụng cuối cùng đối với hàng hóa lưỡng dụng khi cần thiết; từ chối giao dịch khi không xác minh được mục đích sử dụng hợp pháp.
Điều 26.4. Hợp tác và nghĩa vụ phối hợp
1. Sàn phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng chống rửa tiền, điều tra tội phạm, xử lý vi phạm theo quy định.
2. Sàn tạm giữ các khoản tiền liên quan tới giao dịch đáng ngờ, không giải ngân cho đến khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi rủi ro được loại trừ.
3. Sàn đào tạo nhân sự về nhận diện giao dịch đáng ngờ, chế tài trừng phạt và quy trình báo cáo.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP (đăng ký của nền tảng thương mại điện tử nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán; hoạt động thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài); Luật Thương mại; pháp luật hải quan và thuế xuất khẩu, nhập khẩu; các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia, gồm CPTPP (Chương Thương mại điện tử), RCEP (Chương Thương mại điện tử), EVFTA, và Hiệp định Thương mại điện tử ASEAN; các văn bản pháp luật của nước sở tại theo Phụ lục A.
Điều 27.1. Nghĩa vụ đăng ký đối với nền tảng thương mại điện tử nước ngoài
1. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới vào Việt Nam thuộc trường hợp phải đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định pháp luật, cụ thể khi có một trong các dấu hiệu: sử dụng giao diện tiếng Việt; sử dụng tên miền quốc gia “.vn”; hoặc đạt từ 100.000 lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trong một năm.
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt đăng ký thực hiện theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công Thương; việc đăng ký được thực hiện trực tuyến qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
3. Trường hợp AIAUTO.COM.VN mở rộng hoạt động theo mô hình nền tảng có yếu tố nước ngoài (đặt máy chủ/chi nhánh/đại diện tại nước ngoài hoặc phục vụ người mua nước ngoài ở quy mô lớn), Sàn thực hiện rà soát và bổ sung nghĩa vụ đăng ký, lưu trữ, báo cáo tương ứng.
Điều 27.2. Điều kiện và trách nhiệm khi bán hàng xuyên biên giới
Điều 27.3. Bảo vệ người tiêu dùng trong giao dịch xuyên biên giới
1. Sàn công khai thông tin về Người bán nước ngoài, địa chỉ, đầu mối xử lý khiếu nại và chính sách đổi trả, bảo hành áp dụng cho đơn hàng xuyên biên giới.
2. Sàn thông tin rõ về thời gian giao hàng dự kiến, chi phí vận chuyển, thuế, phí nhập khẩu mà Người mua phải chịu.
3. Sàn duy trì cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại đối với đơn hàng xuyên biên giới theo Mục 16; trường hợp tranh chấp liên quan đến Người bán nước ngoài, Sàn phối hợp xử lý và hướng dẫn Người mua các cơ chế bảo vệ quyền lợi theo pháp luật.
Điều 27.4. Dữ liệu và tuân thủ pháp luật nước sở tại
1. Khi phục vụ người dùng tại thị trường nước ngoài, Sàn và Người bán phải tuân thủ pháp luật bắt buộc của nước/khu vực đó về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tiêu dùng, an toàn sản phẩm, thuế, quảng cáo và trí tuệ nhân tạo.
2. Sàn thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ theo từng thị trường mục tiêu trước khi mở bán chính thức; nội dung chuẩn pháp lý theo từng quốc gia/khu vực được nêu tại Phụ lục A kèm theo văn bản này.
3. Trường hợp xung đột giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại, Sàn áp dụng đồng thời theo nguyên tắc: tuân thủ quy định bắt buộc của Việt Nam đối với hoạt động tại Việt Nam; tuân thủ quy định bắt buộc của nước sở tại đối với hoạt động tại nước đó; và không thực hiện hành vi bị cấm bởi cả hai hệ thống.
Điều 27.5. Thanh toán và thuế trong giao dịch quốc tế
1. Thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện qua tổ chức được cấp phép; Sàn thực hiện nhận diện khách hàng, kiểm tra trừng phạt và tuân thủ quy định phòng chống rửa tiền theo Mục 26.
2. Sàn công khai phương thức xử lý tỷ giá, phí chuyển đổi tiền tệ (nếu có) và thời điểm chốt tỷ giá.
3. Nghĩa vụ thuế trong giao dịch quốc tế thực hiện theo Mục 20.5 và pháp luật của nước sở tại.
Điều 27.6. Cam kết quốc tế của Việt Nam được tôn trọng
Sàn tôn trọng và thực hiện các cam kết về thương mại điện tử và kinh tế số trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên (CPTPP, RCEP, EVFTA và các hiệp định ASEAN), bao gồm các nội dung về: không cản trở thương mại điện tử; công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và chữ ký điện tử; bảo vệ người tiêu dùng trực tuyến; bảo vệ thông tin cá nhân; hợp tác về thương mại không giấy tờ; bảo vệ mã nguồn và bí mật thương mại ở mức phù hợp.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng); Nghị định số 174/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử); Luật Xử lý vi phạm hành chính; Bộ luật Hình sự; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15.
Điều 28.1. Các hình thức chế tài trong nội bộ nền tảng
Điều 28.1a. Bảng mức phạt và điểm vi phạm công khai (áp dụng từ 19/10/2026)
Căn cứ: Điều 300, Điều 301 Luật Thương mại 2005 — phạt vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng/quy chế, tối đa không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Việc Người bán đồng ý Quy chế này khi đăng ký là thỏa thuận phạt vi phạm theo luật định. Mức xử phạt hành chính/hình sự (nếu có) do cơ quan nhà nước quyết định — không thuộc và không thay thế bảng này.
Điểm vi phạm tự xóa sau 365 ngày kể từ ngày ghi nhận nếu không tái phạm. Tổng điểm 12 trở lên: tạm khóa đăng bán 7 ngày; 20 điểm: tạm ngừng tài khoản 30 ngày; 24 điểm: chấm dứt tài khoản. Mọi quyết định phạt đều có thông báo lý do, bằng chứng và quyền giải trình trong 7 ngày theo Điều 28.2.
Điều 28.2. Nguyên tắc áp dụng chế tài
1. Chế tài được áp dụng theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi; có xét tới việc khắc phục hậu quả, thái độ hợp tác và tính tái phạm.
2. Chế tài phải căn cứ vào quy chế đã công bố trước; không áp dụng chế tài hồi tố đối với hành vi không bị cấm tại thời điểm thực hiện.
3. Trước khi áp dụng chế tài từ mức tạm ngừng tài khoản trở lên (trừ trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm đặc biệt nghiêm trọng), Sàn thông báo lý do, thời hạn khắc phục và quyền giải trình.
4. Các mức xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo pháp luật; chế tài nội bộ của Sàn không thay thế trách nhiệm pháp lý của bên vi phạm.
Điều 28.3. Biện pháp bảo đảm
Điều 28.4. Khôi phục trạng thái khi xử lý sai
1. Trường hợp Sàn áp dụng chế tài không đúng, Sàn khôi phục hiển thị nội dung, khôi phục quyền tài khoản, khôi phục điểm tín nhiệm và hoàn trả các khoản đã khấu trừ/ thu hồi.
2. Sàn xin lỗi công khai ở mức phù hợp nếu việc xử lý sai gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín của Người bán; bồi thường thiệt hại trực tiếp, thực tế và có thể chứng minh theo quy định pháp luật.
3. Các khoản bồi thường không áp dụng đối với thiệt hại gián đoán, cơ hội kinh doanh, thiệt hại suy đoán ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự (trách nhiệm bồi thường thiệt hại; sự kiện bất khả kháng); Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Luật Thương mại (trường hợp miễn trách nhiệm).
Điều 29.1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm
1. Sàn chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của mình với tư cách chủ quản nền tảng theo quy định pháp luật, gồm: công khai thông tin, kiểm duyệt, xử lý nội dung vi phạm, bảo mật dữ liệu, quản lý dòng tiền, giải quyết khiếu nại.
2. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Người mua đối với hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp.
3. Người mua chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp và hành vi của mình.
Điều 29.2. Giới hạn hợp pháp về trách nhiệm của Sàn
1. Sàn không phải là bên bán hàng; không chịu trách nhiệm thay Người bán về chất lượng, số lượng, nguồn gốc hàng hóa, trừ trường hợp Sàn công bố là bên bán hoặc trực tiếp gây ra thiệt hại.
2. Sàn không chịu trách nhiệm về nội dung do người dùng tạo lập, đăng tải, gửi đi, trừ khi Sàn biết rõ nội dung vi phạm và không thực hiện biện pháp xử lý theo quy định; hoặc trường hợp Sàn đã kiểm duyệt, xác nhận nội dung đó là của mình.
3. Sàn không chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh từ: hành vi vi phạm pháp luật của người dùng; việc người dùng tự tiết lộ thông tin, mật khẩu; thiết bị, đường truyền của người dùng; dịch vụ, sản phẩm của bên thứ ba không do Sàn cung cấp.
4. Các nội dung giới hạn trách nhiệm không được loại trừ trách nhiệm bắt buộc của Sàn đối với người tiêu dùng theo quy định pháp luật và không áp dụng đối với thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm do lỗi của Sàn gây ra.
Điều 29.3. Sự kiện bất khả kháng
1. Bên bị ảnh hưởng được miễn trách nhiệm khi không thể thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại, với điều kiện đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để ngăn chặn, khắc phục hậu quả.
2. Sự kiện bất khả kháng gồm: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh quy mô lớn, chiến tranh, bạo động, thay đổi chính sách của cơ quan nhà nước ngoài khả năng kiểm soát của bên có nghĩa vụ, sự cố hạ tầng Internet diện rộng, tấn công mạng quy mô lớn, mất điện kéo dài ngoài phạm vi dự phòng.
3. Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia và Sàn trong thời gian sớm nhất, nêu rõ ảnh hưởng và biện pháp khắc phục; gia hạn, tạm hoãn hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng.
Điều 29.4. Bảo trì, nâng cấp và tạm ngừng dịch vụ
1. Sàn được tạm ngừng dịch vụ để bảo trì, nâng cấp, sửa chữa sự cố, bảo đảm an ninh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trừ trường hợp khẩn cấp, Sàn thông báo trước trên nền tảng về thời gian tạm ngừng dự kiến và thời điểm hoạt động trở lại.
3. Sàn có trách nhiệm bảo toàn dữ liệu của người dùng trong thời gian tạm ngừng; trường hợp tạm ngừng kéo dài bất thường, Sàn thông báo và có phương án xử lý đơn hàng, giải ngân, khiếu nại đang tồn đọng.
4. Sàn không được tạm ngừng dịch vụ với mục đích gây sức ép trái pháp luật đối với người dùng hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài chính.
Điều 29.5. Trường hợp Sàn chấm dứt hoạt động
1. Trường hợp Sàn chấm dứt hoạt động, Sàn công bố trước ít nhất 30 ngày, công khai phương án xử lý các đơn hàng đang thực hiện, hoàn tất đối soát – giải ngân cho Người bán, xử lý hoàn tiền cho Người mua và thực hiện nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu, báo cáo với cơ quan quản lý.
2. Việc chấm dứt hoạt động không làm mất quyền khiếu nại, khởi kiện của các bên đối với các hành vi phát sinh trước thời điểm chấm dứt.
Căn cứ pháp lý: Luật TMĐT 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; pháp luật về hòa giải thương mại và trọng tài thương mại; Công ước UNCITRAL về sử dụng phương tiện điện tử trong hợp đồng thương mại quốc tế.
Điều 30.1. Sửa đổi, bổ sung văn bản này
1. Sàn có quyền sửa đổi, bổ sung 30 mục luật này để phù hợp với thay đổi của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý hoặc thay đổi của mô hình kinh doanh.
2. Nội dung sửa đổi phải được công khai trên nền tảng trước khi áp dụng; thời hạn thông báo trước tối thiểu 07 ngày đối với thay đổi thông thường và tối thiểu 20 ngày đối với thay đổi biểu phí, tiêu chí hiển thị hoặc nội dung ảnh hưởng trực tiếp tới quyền, nghĩa vụ của người dùng.
3. Người dùng được coi là chấp nhận nội dung sửa đổi nếu tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm áp dụng và đã được thông báo hợp lệ. Người dùng có quyền chấm dứt sử dụng dịch vụ nếu không đồng ý, sau khi hoàn tất các nghĩa vụ đang tồn đọng.
4. Thay đổi không được làm giảm mức bảo vệ người tiêu dùng so với quy định bắt buộc của pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Điều 30.2. Chuyển nhượng, thừa kế gian hàng và thay đổi chủ thể
1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng gian hàng chỉ được thực hiện bằng văn bản, có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Sàn và phải thực hiện lại xác thực điện tử danh tính đối với chủ thể nhận chuyển nhượng.
2. Trường hợp cá nhân kinh doanh chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, quyền và nghĩa vụ liên quan tới gian hàng được xử lý theo pháp luật về thừa kế và theo điều kiện mà Sàn công bố; nghĩa vụ với Người mua trong các đơn hàng đang thực hiện phải được hoàn tất trước khi thay đổi chủ thể.
3. Nghiêm cấm mua bán, cho thuê, cho mượn tài khoản, gian hàng để trốn thuế, né kiểm duyệt, che giấu hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 30.3. Thông báo, liên lạc và tống đạt điện tử
1. Các bên đồng ý sử dụng phương tiện điện tử để trao đổi thông tin, gửi thông báo, tống đạt văn bản trong quá trình giao dịch và giải quyết khiếu nại.
2. Địa chỉ nhận thông báo: hộp thư nội bộ của tài khoản trên nền tảng, email đã đăng ký, số điện thoại đã đăng ký, và thông báo đẩy trên ứng dụng (nếu có).
3. Thời điểm nhận thông báo: ngay khi thông báo được gửi vào hộp thư nội bộ và ghi nhận trên hệ thống; với email, thời điểm gửi thành công theo nhật ký của hệ thống gửi. Người dùng có nghĩa vụ cập nhật thông tin liên hệ chính xác.
4. Văn bản điện tử được công bố trên nền tảng, thông báo qua hộp thư nội bộ hoặc gửi tới email đã đăng ký được coi là đã được tống đạt hợp lệ; người dùng có trách nhiệm kiểm tra thông báo định kỳ.
Điều 30.4. Luật áp dụng
1. Quan hệ giữa Sàn và người dùng được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc của nước sở tại áp dụng đối với giao dịch phát sinh tại nước đó.
2. Đối với người tiêu dùng tại nước ngoài, các quy định bảo vệ người tiêu dùng theo pháp luật bắt buộc của nước sở tại vẫn được áp dụng ở mức không thấp hơn quy định của nước đó.
3. Các chuẩn pháp lý theo từng quốc gia/khu vực được nêu tại Phụ lục A; trường hợp Phụ lục A chưa cập nhật kịp thay đổi pháp luật, áp dụng trực tiếp quy định pháp luật hiện hành của quốc gia/khu vực liên quan.
Điều 30.5. Giải quyết tranh chấp và thẩm quyền
1. Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải; sử dụng cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của Sàn tại Mục 16.
2. Trường hợp không đạt kết quả, tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài có thẩm quyền tại Việt Nam (nếu các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ) hoặc tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định pháp luật về tố tụng.
3. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền và luật áp dụng được xác định theo pháp luật Việt Nam về tư pháp quốc tế và theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 30.6. Điều khoản cuối cùng và hiệu lực thi hành
1. Văn bản này gồm 30 mục luật, có hiệu lực kể từ ngày công bố trên nền tảng và thay thế các văn bản nội quy, quy chế trước đó có nội dung khác.
2. Các phụ lục, chính sách chuyên ngành, biểu phí, mẫu hợp đồng và quy chế nghiệp vụ là bộ phận không tách rời của văn bản này.
3. Nếu bất kỳ điều khoản nào bị cơ quan có thẩm quyền xác định là vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực; Sàn sẽ điều chỉnh điều khoản vô hiệu trong thời hạn sớm nhất.
4. Mọi thắc mắc, đề nghị giải thích văn bản này được gửi tới: Hotline 0899 569 222 — Email nguyenminhha909716@gmail.com — hoặc biểu mẫu trên nền tảng.
Căn cứ pháp lý: Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026, thay thế Nghị định 13/2023/NĐ-CP).
Điều 30A.1. Định danh nền tảng số của AIAUTO
Điều 30A.2. Cam kết cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch
Điều 30A.3. Chính sách phát triển và hỗ trợ
A.1. Liên minh châu Âu (EU) và Khu vực kinh tế châu Âu (EEA)
A.2. Hoa Kỳ (United States)
A.3. Vương quốc Anh (United Kingdom)
A.4. Trung Quốc (China)
A.5. Nhật Bản (Japan)
A.6. Hàn Quốc (Korea)
A.7. Các nước ASEAN
A.8. Úc và Ca-na-đa
A.9. Ấn Độ và các thị trường mới nổi khác
A.10. Khung pháp lý quốc tế áp dụng chung
Tải app, tự mở gian hàng và chọn ngành muốn bán như thời trang, làm đẹp, đồ ăn, công nghệ, ô tô, dịch vụ, nông sản, nguồn sỉ B2B. Sàn hỗ trợ công nghệ 5D hiện đại và Boss AI tự động.
Lọc nhanh theo danh mục, sắp xếp theo giá. Sản phẩm mới phải qua bộ lọc hàng cấm theo pháp luật Việt Nam trước khi hiển thị.
Tích điểm đổi quà, săn Flash Sale và Quản lý gian hàng dễ dàng hơn bao giờ hết.
5 ngành sỉ rủi ro pháp lý thấp — giá sỉ theo số lượng, hàng qua kiểm duyệt sàn, nhập thử lô nhỏ.
Cáp sạc, giá đỡ, hub, đèn LED, tai nghe phổ thông — nhu cầu quanh năm.
Vào app → ✏️Sỉ Văn Phòng PhẩmSổ, bút, dụng cụ học tập, thiết bị văn phòng — đơn ổn định.
Vào app → 🍳Sỉ Đồ Bếp – Gia DụngHộp đựng, khay, dụng cụ nấu, đồ nhà bếp cơ bản — dễ xoay vòng vốn.
Vào app → 🐶Sỉ Đồ Thú CưngBát ăn, dây dắt, đồ chơi, nệm ngủ cho chó mèo — ngách tăng trưởng tốt.
Vào app → 🖼️Sỉ Trang Trí NhàKhung ảnh, cây giả, đèn trang trí, decor phòng — biên lợi nhuận tốt.
Vào app → 🏪Mở gian hàng sỉMiễn phí mở gian hàng, đăng sản phẩm sỉ của bạn lên 5 app ngành trên.
Mở ngay →Streamer ảo AI tự động livestream bán hàng 24/7. Khách hàng xem video ngắn và chốt đơn ngay không cần chuyển trang.
Đang kiểm tra trạng thái xác thực…
Theo Điều 22 khoản 4 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), người livestream bán hàng bắt buộc hoàn thành xác thực điện tử danh tính trước khi được phép phát sóng.
Lọc theo ngành và kênh để tìm combo sản phẩm phù hợp, đưa vào báo giá nhanh.
Người bán tự công bố chiết khấu (0–60%) cho từng nhóm. Sản phẩm mới được kiểm tra tự động, mặt hàng cấm sẽ bị từ chối ngay.
Đơn hàng được lưu trên thiết bị này. Trạng thái: Chờ xác nhận → Đang giao → Đã giao (hoặc Đã hủy).
Chưa có đơn hàng nào. Mua ngay từ khu vực Mua sắm nhé!
Những sản phẩm bạn yêu thích được lưu trên thiết bị này. Bấm “Thêm giỏ” để mua nhanh.
Chưa có sản phẩm nào. Bấm ♡ trên thẻ sản phẩm để lưu vào đây.
Gửi nhu cầu của bạn, đội ngũ AIAUTO phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc.
Mỗi đơn hàng cộng điểm ngay, lên bậc Đồng → Bạc → Vàng → Kim cương như CTV, nhận quà đặc biệt trong tháng sinh nhật. Điểm theo tài khoản — đăng nhập là dùng được ở mọi thiết bị.
Ví nội bộ giúp thanh toán đơn hàng cực nhanh không cần chờ cổng ngoài. Số dư này có thể dùng để mua sắm, trả phí sàn hoặc rút về ngân hàng liên kết.
* Mọi thao tác Nạp/Rút tiền được kết nối trực tiếp với cổng thanh toán bảo mật và xử lý tự động thông qua hệ thống ngân hàng đối tác.
Người mua trên sàn có thể thanh toán bằng thẻ quốc tế, chuyển khoản QR hoặc COD khi nhận hàng — an toàn và tiện lợi.
Thanh toán nội địa và quốc tế bằng thẻ tín dụng/ghi nợ, xử lý qua cổng thanh toán được cấp phép.
Chuyển khoản liên ngân hàng 24/7 bằng mã QR hoặc số tài khoản, tiền về tức thì.
Khách kiểm tra hàng rồi thanh toán cho đơn vị vận chuyển — tăng độ tin cậy khi mua online.
Trải nghiệm vận hành số từ những gian hàng đang hoạt động.
“Mở gian hàng F&B trong 10 phút. Dashboard tự chẻ phí, tôi nhìn thấy thực nhận ngay — cực kỳ minh bạch.”
“Boss AI trả lời khách 24/7 giúp tôi tiết kiệm gần 4 giờ mỗi ngày. Đặc vụ Ô tô gợi ý phụ kiện rất đúng nhu cầu.”
“Kênh B2B nguồn sỉ chỉ trừ 2% phí. Tôi đã kết nối được 3 nhà phân phối mới trong tháng đầu.”
Khi có giao dịch, hệ thống tự tính: Phí sàn theo ngành (2% B2B → 25% dịch vụ AI, tối đa 30% dịch vụ cao cấp), thuế VAT 8% trên phí sàn, và phí cổng thanh toán 1.5%. Số thực nhận được chuyển về ví gian hàng sau khi đã khấu trừ toàn bộ.
Có. Bạn mở một gian hàng và niêm yết sản phẩm ở nhiều ngành. Mỗi ngành có mức phí riêng và được hiển thị minh bạch trước khi ghi nhận giao dịch.
Toàn bộ hàng cấm theo pháp luật Việt Nam đều bị từ chối tự động. Ngoài ra AIAUTO.COM.VN khóa vĩnh viễn các nhóm sau:
Vi phạm → khóa tài khoản vĩnh viễn + chuyển cơ quan chức năng.
Trợ lý tư vấn cơ bản miễn phí. Các gói nâng cấp AI Start → AI Royal VIP ($29 → $4,999/tháng) mở thêm tính năng đa kênh, auto-listing và đặc vụ riêng.
Đăng ký miễn phí, hệ thống tự động lo phần công nghệ — bạn chỉ cần tập trung bán hàng.
Hệ sinh thái cho người bán toàn cầu, thiết kế 7D hiện đại với mọi thứ được tự động hóa.
Trợ lý ảo tư vấn catalog, tính lợi nhuận và trả lời khách tự động mọi lúc.
Hệ thống tự duyệt yêu cầu, tự sinh giao dịch và cập nhật doanh thu theo thời gian thực.
Mở gian hàng quốc tế, đa ngành nghề từ F&B đến nguồn sỉ B2B.
Phí sàn 2–30% + VAT 8% + cổng TT 1.5% được tính tự động, khớp đến từng đồng.
Bộ lọc tự động từ chối hàng nhái, vũ khí và chất cấm ngay cả khi nhập không dấu.
Từ AI Start $29 đến AI Royal VIP $4,999 — nâng cấp gian hàng theo quy mô.
Đồng bộ sản phẩm, đơn hàng và tồn kho từ AIAUTO.COM.VN sang 10 sàn lớn trong nước và quốc tế. Quản lý tất cả trên một màn hình, không phải đăng nhập từng nơi.
Các kênh bán hàng đã được tích hợp tự động vào hệ sinh thái của sàn. Quá trình xuất khẩu và giao thương xuyên biên giới sẽ tự động tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuế và hải quan của cả Việt Nam lẫn quốc tế.
Dùng web app ngay trên trình duyệt hoặc cài làm ứng dụng (PWA) — bán hàng không cần chờ cửa hàng ứng dụng. Chức năng tải tệp về máy đang tạm khoá trong thời gian chờ Bộ Công Thương kiểm duyệt.
Toàn bộ sàn chạy ngay trên trình duyệt điện thoại & máy tính: catalog, gian hàng, Boss AI, Profit Lab, ví điện tử và báo cáo tài chính. Không cần tải file ngoài, không chờ phê duyệt cửa hàng ứng dụng.
Chức năng tải về đang tạm khoá. Sàn đang trong giai đoạn kiểm tra nội bộ và chờ Bộ Công Thương kiểm duyệt hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử. Trong thời gian này, mọi người vẫn xem được đầy đủ nội dung trên sàn; riêng việc tải tệp về máy sẽ mở lại sau khi được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký (Điều 25 khoản 1 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP). Bản Android/iOS chính thức thuộc Giai đoạn 2 theo Đề án hoạt động.
Người dùng tải về, chọn ngành muốn bán, tự tạo gian hàng mini và quản lý trên sàn.
Đưa sản phẩm cá nhân, đồ handmade, thời trang hoặc dịch vụ được phép lên kênh bán mini.
Trình bày nguồn hàng, quản lý đơn hàng địa phương và kết nối người mua trên sàn.
Đăng bảng giá sỉ, khu vực phân phối và tìm kiếm đối tác nhập hàng tự động.
Mở gian hàng và bán sản phẩm cho người mua trên toàn thế giới. Hệ thống tự động khấu trừ hoa hồng minh bạch từ 2% – 30% tùy đặc thù từng ngành hàng (Tech/Auto phí thấp, Dịch vụ phí cao).
Hoàn tất xác thực danh tính trước khi đăng bán. Cá nhân dùng CCCD/CMND hoặc VNeID; tổ chức dùng mã số doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh.
Tổ đội Boss AI ảo liên tục rà soát dữ liệu sàn và xu hướng thị trường để gợi ý cho người bán những mặt hàng đang hot nhất.
BOSS GIÁM SÁT
BOSS XU HƯỚNG
BOSS COMPLIANCE
BOSS RISK
BOSS FINANCE
BOSS SYSTEM
6 thành viên tổ đội mỗi người canh một khâu. Khi sàn báo lỗi → Boss phát hiện → tự sửa ngay (reset bộ lọc, sửa dữ liệu, khôi phục render, cô lập mã độc) → ghi nhật ký. Boss Bảo mật quét mã độc/XSS/SQLi và chặn hacker tức thì.
Bộ công cụ dành cho cửa hàng, nhà cung cấp và đội bán hàng: quản lý sản phẩm, đơn hàng, khách hàng, tồn kho, doanh thu và cảnh báo vận hành trên một giao diện.
VIP NHẤT
Quản lý SKU, giá, biến thể, tồn kho tối thiểu và cảnh báo sắp hết hàng.
Gom đơn, theo dõi trạng thái xử lý và phân loại đơn cần người phụ trách.
Lưu nhu cầu, lịch sử liên hệ, báo giá và chăm sóc khách hàng theo nhóm.
Theo dõi doanh thu gộp, phí sàn, VAT, phí thanh toán và thực nhận.
Gợi ý ngành hàng, kiểm duyệt nội dung, cảnh báo rủi ro và tổng hợp báo cáo.
Phân quyền nhân sự chi tiết, lưu vết toàn bộ hoạt động kinh doanh để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Bạn muốn sở hữu một sàn TMĐT + Boss AI hệt như thế này cho tập đoàn của mình? Chúng tôi cung cấp giải pháp Bán đứt mã nguồn (White-label) — thay đổi Logo, Tên miền, và Giao diện theo thương hiệu của bạn trong 24h.
✅ Độc lập 100% dữ liệu, Server riêng biệt
✅ Nhượng quyền toàn bộ 53 ngành nghề
✅ Thay đổi giao diện 7D theo nhận diện lõi
✅ Kèm hệ thống tính phí P4P & Affiliate
Từ 500.000.000đ / 1 bản quyền trọn đời
Liên hệ Nhượng QuyềnStarter: catalog + đơn hàng · Growth: CRM + đối soát · Business: đa kênh + Boss AI + báo cáo nâng cao
Giá và tính năng cuối cùng được tinh chỉnh dựa trên khảo sát nhu cầu, số lượng người dùng và kênh kết nối của Doanh nghiệp.
Nhận báo giá phần mềmTự động hóa shop đa ngành của bạn. Chọn đặc vụ theo ngành, thuê theo nhu cầu hoặc mua gói nâng cấp để tối ưu vận hành và tăng doanh số.
| Gói | Điểm Mạnh & Tính Năng Chính | Phù Hợp | Thuê/Tháng | Mua/Năm | Mua Vĩnh Viễn |
|---|---|---|---|---|---|
| AI Start🌱 | Khởi đầu thông minh — Quét giá 1 sàn TMĐT, AI phân tích cơ bản, tự động tạo 10 listing/tháng. Có sẵn 1 ngôn ngữ.Tặng kèm: 10 ảnh AI + 1 báo cáo thị trường | Shop nhỏ Cá nhân mới |
599.000đ | 5.990.000đ | 17.970.000đ |
| AI Pro⚡ | Bán chạy nhất — 3 sàn TMĐT, 50 SP, auto-listing. AI phân tích đối thủ real-time. 5 ngôn ngữ, báo cáo tuần.Tặng kèm: 50 ảnh AI + 5 video TikTok + 3 báo cáo | Shop vừa Kinh doanh online |
1.490.000đ | 14.900.000đ | 44.700.000đ |
| AI Elite💎 | Đỉnh cao chuyên nghiệp — 6 sàn TMĐT, 200 SP. Auto-pilot 24/7. 10 ngôn ngữ, báo cáo ngày. Multi-AI Engine.Tặng kèm: 200 ảnh + 15 video + 10 báo cáo | Doanh nghiệp vừa Đa kênh |
3.990.000đ | 39.900.000đ | 119.700.000đ |
| AI Master👑 | Bậc thầy toàn diện — Không giới hạn sàn, không giới hạn SP. Đặc vụ AI riêng biệt. API truy cập, auto-scale.Tặng kèm: 500 ảnh + 50 video + API key riêng | Doanh nghiệp lớn Xuất khẩu |
6.990.000đ | 69.900.000đ | 209.700.000đ |
| AI Legend🐉 | Huyền thoại thị trường — Quản lý đa quốc gia, đa tiền tệ. AI tự động mở rộng thị trường mới. Tích hợp Affiliate.Tặng kèm: Không giới hạn ảnh/video + Human Review | Tập đoàn Đa quốc gia |
9.990.000đ | 99.900.000đ | 299.700.000đ |
| AI Imperial🏰 | Hoàng Đế AI — Server riêng, IP riêng, White-label full. Custom AI huấn luyện riêng theo ngành nghề. SLA 99.95%.Tặng kèm: Custom AI Model + 8K Video + Audit định kỳ | Tập đoàn lớn Chính phủ |
24.900.000đ | 249.000.000đ | 747.000.000đ |
| AI Royal VIP💠 | Hoàng Gia Tối Thượng — Hệ thống AI tự tiến hóa (Self-Improving). Data center riêng. AI dự báo vĩ mô. Ưu tiên tuyệt đối.Tặng kèm: Hội đồng AI ảo + Hotline riêng 24/7 | Top 500 Quỹ đầu tư |
59.900.000đ | 599.000.000đ | 1.797.000.000đ |
💡 Giá chuẩn VND — đối chiếu tự động với 10 nền tảng hàng đầu (03/09/2026) · Năm = 10 tháng (tặng 2) · Trọn đời = 30 tháng · Giá tự động cập nhật.
Đặc vụ nào lỗi sẽ tự dừng riêng phần đó để sửa — hệ thống vẫn hoạt động bình thường, sửa xong tự kết nối lại thông suốt (kiểm tra mỗi 30 giây).
Doanh nghiệp thuê đặc vụ Boss AI chuyên ngành, tự vận hành shop theo tháng — đã gồm đặc vụ chính + hỗ trợ + báo cáo. Bấm Mua để thanh toán ngay.
Mỗi nghiệp vụ (mở gian hàng, đăng sản phẩm, đơn hàng, chăm sóc…) được các đặc vụ chuyền tay nhau theo đúng quy trình: nhận dữ liệu gì → xử lý gì → bàn giao gì. Lỗi vận hành tự thử lại rồi chuyển duyệt thủ công — chuỗi không dừng; sản phẩm vi phạm bị chặn ngay tại khâu Kiểm duyệt.
Cung cấp các ứng dụng chuyên biệt giúp tự động lấy dữ liệu và xử lý hoàn toàn tự động cho công việc kinh doanh của bạn. Bạn có thể chọn Thuê (thanh toán định kỳ, được cập nhật liên tục) hoặc Mua đứt (sở hữu trọn đời mã nguồn). Boss AI sẽ hướng dẫn kết nối và bàn giao dữ liệu theo đúng yêu cầu bảo mật.
APP LẤY SẢN PHẨM
APP CHĂM KHÁCH
APP TÀI CHÍNH
Người bán có kỹ năng công nghệ đăng dịch vụ ngay trên sàn: thiết kế web, phần mềm quản lý, tích hợp AI, video AI, IT hỗ trợ. Sàn thu phí từ 2–30% theo ngành — bạn giữ phần lớn doanh thu, khách hàng được bảo vệ qua quy trình báo giá & đánh giá.
Landing page, web giới thiệu, web TMĐT mini. Giao trong 3–7 ngày, bàn giao mã nguồn.
Cài đặt, tùy biến và bảo trì phần mềm bán hàng, kho, đơn hàng cho shop vừa và nhỏ.
Gắn trợ lý AI tư vấn, chatbot bán hàng, tự động trả lời khách trên web và fanpage.
Kịch bản + video mô hình ảo quảng cáo sản phẩm bằng công nghệ AI, theo yêu cầu.
Bảo trì máy tính, mạng LAN, máy in, cài đặt phần mềm, khắc phục sự cố theo giờ/ngày.
Xây bot gom dữ liệu, báo cáo tự động, kết nối API giữa các nền tảng bán hàng.
Dịch vụ công nghệ thuộc nhóm "Dịch vụ đủ điều kiện" — mức phí theo Biểu phí chuẩn của sàn (2–30%). Tiền thanh toán được thu qua đối tác thanh toán; đối với khoản phải trả cho người bán, sàn thực hiện cơ chế giữ tiền – đối soát – thanh toán – rút tiền theo hợp đồng điện tử giữa sàn và người bán (Điều 26 khoản 2 điểm b Nghị định 248/2026/NĐ-CP). Sàn không mở ví điện tử cho người mua.
Sàn kết nối các dịch vụ Marketing chất lượng cao: từ SEO/GEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và AI), Quản trị Social Media, đến tiếp thị tự động Email/Zalo. Giúp tăng nhận diện thương hiệu, nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng và thúc đẩy chuyển đổi doanh số bền vững.
TỐI ƯU TÌM KIẾM
CHĂM SÓC KÊNH
AUTOMATION
Sàn nhận vận hành quảng cáo cho khách hàng trên mọi nền tảng: Facebook, Google, TikTok, Zalo, YouTube, Instagram, Shopee, Lazada, Alibaba. Gói thấp nhất 5.000.000đ; gói video quảng cáo (sản xuất bằng AI) có giá cao hơn. Boss AI tự động báo giá theo quy tắc: giá chào = chi phí × 2 → lợi nhuận luôn gấp đôi.
GÓI 1 · CƠ BẢN
GÓI 2 · NÂNG CAO
Nhập chi phí vận hành thực tế (ngân sách ads + nhân công + công cụ). Boss AI tự tính giá chào khách = chi phí × 2 để đảm bảo lợi nhuận luôn gấp đôi, rồi trừ phí sàn, thuế và chi phí theo đúng mô hình quản trị.
Quy tắc x2 áp dụng cho dịch vụ quảng cáo (phí dịch vụ, không phải ngân sách quảng cáo của khách). Ngân sách ads thuộc về khách; sàn chỉ thu phí dịch vụ vận hành theo hợp đồng rõ ràng. Mức giá tham khảo, có thể điều chỉnh theo thương lượng giữa hai bên.
Phí dịch vụ vận hành quảng cáo trọn gói (ngân sách ads do khách tự nạp, sàn chỉ thu phí vận hành). Bấm Mua để thanh toán ngay.
Mua thời gian sản phẩm của bạn được nổi bật đầu danh sách (badge 🔥 NỔI BẬT) — khách nhìn thấy trước tiên. Thanh toán ngay, hiệu lực tự động theo ngày.
Nổi bật đầu danh sách trong 3 ngày — dùng thử hiệu quả.
Nổi bật trọn 1 tuần — tối ưu cho đợt bán hàng.
Nổi bật cả tháng — giá ưu đãi nhất, tiết kiệm 38%.
Kịch bản chăm sóc khách tự động: chào mừng, giỏ hàng bỏ quên, tái chốt. Bật/tắt từng kịch bản — hệ thống tự động ghi nhận và phát lệnh gửi tin theo API chính thức của nhà mạng.
Nhận mã giới thiệu, chia sẻ link cho bạn bè. Khi họ mua hàng qua link của bạn, bạn được chia phần trăm trên LỢI NHUẬN THỰC của từng đơn hàng — không phải trên doanh thu. Càng tạo ra nhiều lợi nhuận, bậc càng cao và tỷ lệ chia càng lớn.
Công thức tính hoa hồng mỗi đơn
Nếu đơn không có lợi nhuận (P ≤ 0) thì hoa hồng bằng 0 — cơ chế này bảo đảm sàn không lỗ và hoa hồng luôn bền vững.
Biên lợi nhuận dùng để suy ra giá vốn khi người bán chưa khai báo giá vốn riêng. Khi người bán nhập giá vốn thật, hệ thống ưu tiên số liệu thật. Hoa hồng chỉ tính cho đơn hợp lệ (không tính đơn đã hủy); mức chính thức do Ban điều hành công bố khi có backend đối soát.
⚠️ Chưa định danh điện tử — bắt buộc với người tiếp thị liên kết
Theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), người tham gia tiếp thị liên kết phải thực hiện xác thực và định danh điện tử trước khi nhận hoa hồng.
Bạn có kênh TikTok/Instagram/YouTube/Facebook? Đăng ký làm KOC: nhận sản phẩm công nghệ để review, dùng mã CTV cá nhân — mỗi đơn từ khán giả đều trả hoa hồng cho bạn.
📌 KOC là bước đệm để trở thành KOL chính thức của AIAUTO khi kênh đạt mốc tương tác.
Nâng cấp kỹ năng bán hàng đa kênh, ứng dụng AI vào kinh doanh ngay từ hôm nay.
Sàn AIAUTO kết nối các đơn vị vận chuyển lớn nhất Việt Nam: giá ưu đãi theo khối lượng, tra mã vận đơn trực tiếp và hỗ trợ thu hộ COD. Bấm "Đăng ký kết nối" để mở trang chính thức của từng bên.
Giao siêu nhanh toàn quốc, mạng lưới phủ 63 tỉnh thành, tối ưu chi phí cho TMĐT.
Giá cước cạnh tranh, phủ toàn quốc, phù hợp hàng giá trị trung bình và COD.
Hỏa tốc, nhanh, tiêu chuẩn — mạng lưới rộng khắp, hỗ trợ cả vùng sâu vùng xa.
Mạng lưới 34 tỉnh thành, tốc độ giao nhanh, phù hợp hàng điện tử và thời trang.
Mạng lưới bưu cục lớn nhất cả nước, phù hợp giao hàng vùng sâu và doanh nghiệp.
Liên kết chính thức được kiểm tra ngày 31/08/2026. Sàn không giữ hàng; trách nhiệm giao nhận thuộc đơn vị vận chuyển theo hợp đồng với người bán.
Sàn kết nối doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề (TMĐT, sản xuất, xây dựng, vận tải, nhà hàng – khách sạn, nông nghiệp, y tế, giáo dục, CNTT, bất động sản, xuất nhập khẩu…) với đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán – thuế có chứng chỉ hành nghề: kê khai, quyết toán, hóa đơn điện tử, đăng ký kinh doanh, sổ sách trọn gói. Dịch vụ thuế là ngành có điều kiện — sàn chỉ giới thiệu đối tác hợp pháp, không tự cung cấp.
Kê khai thuế GTGT, TNCN, TNDN theo quý/tháng cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ.
Quyết toán thuế TNCN/TNDN, lập hồ sơ và nộp đúng hạn, giảm rủi ro phạt.
Đăng ký, phát hành và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
Hỗ trợ hồ sơ thành lập hộ kinh doanh/doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản.
Ghi sổ, lập báo cáo tài chính, đối chiếu công nợ cho doanh nghiệp theo tháng.
Gỡ vướng thuế bán hàng online, xuất nhập khẩu, hợp đồng thương mại điện tử.
Hệ thống hỗ trợ thuế tích hợp các đặc vụ AI tự động tính toán chính xác về thuế cho 12+ nhóm ngành nghề. Nếu phát hiện sai sót, đặc vụ sẽ lập tức cảnh báo để bạn kiểm tra và tra lại hóa đơn chứng từ liên quan trong phần mềm. Sau khi bạn chỉnh sửa cho thật chính xác và cập nhật dữ liệu, hệ thống sẽ tự động tính toán lại để đảm bảo kết quả cập nhật chính xác nhất.
⚠️ Dịch vụ kế toán – thuế chỉ được cung cấp bởi tổ chức/cá nhân có chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật. Sàn là nền tảng trung gian kết nối, kiểm tra giấy tờ cơ bản của đối tác trước khi niêm yết, và yêu cầu hợp đồng rõ ràng giữa hai bên.
Sàn giao dịch thương mại điện tử đa nền tảng AIAUTO.COM.VN — khung pháp lý vận hành theo từng chương.
Điều 1. Tên và phạm vi của đề án
1. Đề án này quy định mô hình cung cấp dịch vụ của nền tảng thương mại điện tử AIAUTO.COM.VN.
2. AIAUTO.COM.VN được định hướng là nền tảng trung gian kết nối người mua, người bán và các nhà cung cấp dịch vụ phù hợp.
3. Giai đoạn đầu, AIAUTO tập trung vào mô hình sàn giao dịch hàng hóa và dịch vụ được phép kinh doanh, đồng thời giới hạn các nhóm hàng hóa có rủi ro cao để bảo đảm khả năng kiểm soát.
Điều 2. Mục tiêu
AIAUTO hướng tới:
Điều 3. Các bên tham gia
AIAUTO gồm các nhóm chủ thể:
Điều 4. Vai trò của AIAUTO
AIAUTO:
AIAUTO không thay thế cơ quan nhà nước trong việc xác định tính hợp pháp của hàng hóa và không tự coi mình là cơ quan chứng nhận nguồn gốc, chất lượng hoặc quyền sở hữu trí tuệ.
Điều 5. Điều kiện tham gia
Người bán phải:
Điều 6. Xác thực người bán
AIAUTO áp dụng quy trình xác thực người bán trước khi cho phép hoạt động theo yêu cầu của pháp luật hiện hành. Hệ thống có thể sử dụng:
Người bán không hoàn thành yêu cầu xác thực có thể bị từ chối, hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động.
Điều 7. Thông tin sản phẩm
Người bán phải cung cấp thông tin trung thực, rõ ràng và phù hợp với quy định. Tùy loại sản phẩm, thông tin có thể gồm:
Điều 8. Hệ thống kiểm duyệt
AIAUTO triển khai cơ chế kiểm duyệt kết hợp: AI → quy tắc tự động → kiểm tra bổ sung → nhân sự khi cần. Hệ thống có thể:
Điều 9. Danh mục hạn chế giai đoạn 1
AIAUTO chủ động không tiếp nhận — tự động từ chối, không cần báo trước:
⚠️ Lưu ý nghiêm: Người bán cố tình đăng bán hàng giả, hàng nhái thương hiệu hoặc hàng rủi ro cao thiếu giấy tờ sẽ bị khóa tài khoản vĩnh viễn và chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng theo quy định pháp luật. Sàn AIAUTO.COM.VN hoàn toàn miễn trừ trách nhiệm liên đới.
Danh mục này được cập nhật khi pháp luật hoặc chính sách của AIAUTO thay đổi.
Điều 10. Quy trình giao dịch
Quy trình cơ bản:
Điều 11. Giao dịch ngoài nền tảng
AIAUTO khuyến nghị các bên thực hiện giao dịch trên nền tảng để được hưởng các cơ chế hỗ trợ, đối soát và xử lý khiếu nại của hệ thống.
Các hành vi cố tình đưa giao dịch ra ngoài nền tảng để né phí hoặc né kiểm soát có thể bị xử lý theo Quy chế.
Điều 12. Nguyên tắc thu phí
AIAUTO có thể thu:
Điều 13. Tính phí tự động
Hệ thống AIAUTO FEE ENGINE có thể tự động tính phí dựa trên: nhóm ngành hàng, giá trị giao dịch, loại dịch vụ, gói dịch vụ, chương trình khuyến mại và chính sách phí hiện hành.
Mọi khoản phí phải được ghi nhận trên hệ thống và có thể đối soát.
Điều 14. Ví dụ biểu phí giai đoạn đầu
Mức dưới đây là biểu phí kinh doanh dự kiến, không phải mức phí bắt buộc của pháp luật:
AIAUTO có quyền điều chỉnh biểu phí theo quy định pháp luật và điều khoản đã công bố. Điều 14a. Bảng giá dịch vụ gia tăng hiện hành (công bố ngày 19/10/2026)
Điều 15. Thanh toán
AIAUTO sử dụng các phương thức thanh toán phù hợp với pháp luật và thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán phù hợp khi cần.
AIAUTO không tự cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán nếu chưa có đầy đủ điều kiện pháp lý tương ứng.
Điều 16. Đối soát
Hệ thống phải ghi nhận:
Người bán được cung cấp thông tin đối soát theo chính sách của AIAUTO.
Điều 17. Tiếp nhận khiếu nại
Người mua hoặc người bán có thể gửi khiếu nại qua hệ thống. Nội dung có thể gồm:
Điều 18. Quy trình xử lý
Các tranh chấp phức tạp có thể được chuyển sang người phụ trách của AIAUTO xử lý.
Điều 19. Hệ thống AI
AIAUTO có thể triển khai:
Điều 22. Nguyên tắc AI
AI chỉ được hoạt động trong phạm vi quyền hạn được cấu hình. AI không được tự ý:
Các quyết định rủi ro cao phải được chuyển sang cơ chế kiểm tra/phê duyệt phù hợp.
AIAUTO thực hiện các biện pháp phù hợp để:
Luật TMĐT 2025 và quy định pháp luật hiện hành về TMĐT hiện hành đặc biệt nhấn mạnh việc xác thực người bán, thông tin người bán, quyền khiếu nại và bảo vệ dữ liệu của người tiêu dùng.
Người bán cam kết:
AIAUTO có quyền:
AIAUTO triển khai các biện pháp phù hợp:
Các mức xử lý có thể gồm:
Mức xử lý phải căn cứ tính chất, mức độ và quy chế đã công bố.
AIAUTO xây dựng hệ thống lưu:
Thời hạn lưu trữ và phương thức xử lý dữ liệu được thực hiện theo quy định pháp luật áp dụng và chính sách của AIAUTO.
AIAUTO vận hành trên nền tảng tự động hoá kết hợp đội ngũ quản trị. Hệ thống tự động:
Những việc quan trọng hoặc rủi ro cao được chuyển về bộ phận quản trị có thẩm quyền phê duyệt.
Mô hình: Bộ phận quản trị + AI + tự động hoá + đối tác dịch vụ.
Điều 18. Nghĩa vụ nộp thuế và hỗ trợ từ Sàn
1. Nghĩa vụ của người bán: Mọi cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp kinh doanh trên nền tảng AIAUTO.COM.VN có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật sở tại.
2. Hỗ trợ từ Sàn qua BOTA AI (Đặc vụ Kế toán & Thuế): Sàn cung cấp hệ thống BOTA AI giúp người bán tự động hạch toán, đối chiếu hóa đơn và thiết lập hệ thống tài khoản theo đặc thù 12+ nhóm ngành nghề.
3. Xử lý sai sót & Cảnh báo: Khi Đặc vụ BOTA AI phát hiện hóa đơn rủi ro, sai mã số thuế hoặc lệch quỹ, Đặc vụ BOTA sẽ khóa luồng xuất báo cáo, yêu cầu người bán tra lại hóa đơn chứng từ trong phần mềm, chỉnh sửa thật chính xác. Sau khi cập nhật, hệ thống sẽ tự động tính toán lại dữ liệu.
Giai đoạn 1 – MVP
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Nội quy nghiêm ngặt và quy chế đầy đủ điều chỉnh quan hệ giữa Sàn AIAUTO.COM.VN và người dùng. Văn bản này luôn tự động cập nhật và tuân thủ tuyệt đối Luật pháp Việt Nam, các Hiệp định Thương mại Quốc tế và Luật Xuyên biên giới.
Trạng thái áp dụng: nền tảng có tính năng livestream bán hàng và quy chế dưới đây đang có hiệu lực áp dụng. Trong thời gian Sàn chưa được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký, chức năng này không được dùng để phát sinh giao dịch thương mại theo Điều 25 khoản 1 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Quy chế bảo đảm tuân thủ Điều 12 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
Nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật Việt Nam, mọi Người bán/Tổ chức/Cá nhân thực hiện phát sóng trực tiếp (Livestream) hoặc đăng tải Video ngắn (Shorts) bán hàng trên AIAUTO.COM.VN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
1. Trách nhiệm của Người phát sóng (Streamer / Người bán):
2. Quyền và Trách nhiệm của Sàn AIAUTO:
Bằng việc bấm xác nhận và bắt đầu phát sóng/mở gian hàng, Người bán hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam đối với mọi nội dung và hệ quả phát sinh từ buổi Livestream.
Đề án được soạn theo Mẫu số 05, nội dung đúng Điều 30 quy định pháp luật hiện hành về TMĐT dành cho sàn giao dịch thương mại điện tử (nền tảng trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến) — kèm danh mục hồ sơ đăng ký theo Điều 27 và các điều kiện theo Điều 26.
A1. Nhận diện chủ quản nền tảng
1. Tên nền tảng thương mại điện tử: AIAUTO.COM.VN (tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", giao diện tiếng Việt).
2. Chủ thể quản lý, vận hành: CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN — loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (hình thức đầu tư trong nước), Mã số doanh nghiệp / MST 0111620369.
3. Địa chỉ trụ sở: Số nhà 09, ngách 12/10, TDP Phúc Lý 2, Phường Tây Tựu, TP. Hà Nội.
4. Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Hà (Giám đốc).
5. Phương thức liên hệ: Hotline 0899 569 222; Email nguyenminhha909716@gmail.com.
6. Phạm vi hoạt động của nền tảng: sàn giao dịch thương mại điện tử đa ngành trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, phục vụ giao dịch B2B (nguồn sỉ) và B2C (bán lẻ) giữa người bán và người mua là tổ chức, cá nhân trong nước.
A2. Điều kiện về quản lý và vận hành (Điều 26 quy định pháp luật hiện hành về TMĐT)
1. Sàn xác nhận có nhân sự chuyên trách quản lý hoạt động thương mại điện tử (bộ phận vận hành – kiểm duyệt – chăm sóc khách hàng).
2. Sàn đã xây dựng Đề án hoạt động thương mại điện tử theo Điều 30 (chính là Đề án này).
3. Cơ chế tiền của người bán (Điều 26.2.b): các nội dung về giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền của người bán phát sinh từ giao dịch trên nền tảng được quy định cụ thể trong Mẫu hợp đồng điện tử giữa chủ quản nền tảng và người bán, bảo đảm giá trị làm chứng cứ theo quy định của pháp luật.
B1. Các chức năng, tính năng chính và quy trình vận hành cơ bản
1. Chức năng chính: gian hàng đa ngành (CPU/Mainboard, RAM/SSD, VGA/Gaming, Laptop/Màn hình, Văn phòng, Máy ảnh, thời trang – phụ kiện, dịch vụ AI...); tìm kiếm, lọc theo ngành hàng; chi tiết sản phẩm (giá, thông số, khuyến mãi); giỏ hàng; đặt hàng trực tuyến; quản lý đơn hàng; theo dõi yêu thích; báo giá; kết nối đa sàn (ADM); chương trình cộng tác viên (affiliate/CTV); hỗ trợ người dùng qua trợ lý AI (Boss AI).
2. Quy trình vận hành cơ bản đối với người mua: tìm kiếm – lựa chọn sản phẩm → thêm vào giỏ hàng → đặt hàng trực tuyến → nhận xác nhận đơn (hợp đồng điện tử) → thanh toán → nhận hàng → đánh giá, phản ánh nếu có.
3. Quy trình vận hành cơ bản đối với người bán: đăng ký tài khoản → xác thực điện tử danh tính → niêm yết sản phẩm → kiểm duyệt trước khi hiển thị → nhận đơn → giao hàng → đối soát và thanh toán.
B2. Chức năng đặt hàng trực tuyến
Nền tảng có đầy đủ chức năng đặt hàng trực tuyến: lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, nhập thông tin giao nhận, xác nhận đơn hàng và tạo hợp đồng điện tử tự động khi khách hàng hoàn tất đơn.
B3. Hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử
Khi người mua hoàn tất đặt hàng, hệ thống tự động tạo và lưu trữ hợp đồng điện tử bao gồm: thông tin các bên, hàng hóa/dịch vụ, giá, phí, tổng tiền, phương thức thanh toán và giao nhận; gửi thông báo xác nhận giao kết tới các bên; hợp đồng được lưu trữ theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
B4. Chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ xác nhận giao kết
Nền tảng có kênh liên lạc trực tuyến (trợ lý AI và biểu mẫu hỗ trợ) tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng (xác nhận đơn, xác nhận thanh toán, xác nhận giao nhận) tới người mua và người bán.
B5. Quy trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
Quy trình được quy định tại Đề án Nội quy và Quy chế của Sàn: tiếp nhận qua ít nhất một phương thức trực tuyến (biểu mẫu trực tuyến, email, hotline); phản hồi ban đầu trong 24 giờ; thời hạn giải quyết dự kiến từ 02 đến 15 ngày làm việc tùy mức độ; công khai trình tự và thời hạn ngay trên nền tảng.
B6. Quy trình phát hiện, xử lý vi phạm và cơ chế phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Phát hiện vi phạm: bộ lọc hàng cấm tự động; kiểm duyệt nội dung trước khi hiển thị; cập nhật từ khóa theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giám sát giao dịch và phản ánh từ người dùng.
2. Xử lý vi phạm: cảnh báo, tạm ẩn/gỡ bỏ nội dung, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản; chuyển hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm pháp luật.
3. Phối hợp với cơ quan nhà nước: gỡ bỏ thông tin vi phạm, tạm ngừng/chấm dứt tài khoản người bán trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận yêu cầu; cung cấp thông tin, dữ liệu trong thời hạn 24 giờ phục vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; công khai thông tin thu hồi hàng hóa có khuyết tật trong 10 ngày liên tục; thực hiện báo cáo trực tuyến định kỳ qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
B7. Hoạt động livestream bán hàng
Nền tảng có chức năng livestream bán hàng. Quy chế hoạt động livestream bán hàng được công khai tại Mục 22 của Nội quy này theo Điều 12 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và được nộp kèm hồ sơ đăng ký theo Điều 27 khoản 1 điểm d Nghị định số 248/2026/NĐ-CP. Việc xác thực điện tử danh tính người livestream bán hàng thực hiện theo Điều 22 khoản 4 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, với mốc bắt buộc từ ngày 01/01/2027 theo Điều 52 khoản 2 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.
C1. Các điều kiện hoạt động áp dụng trên nền tảng
1. Điều kiện đối với người bán: đăng ký tài khoản với thông tin chính xác; hoàn tất xác thực điện tử danh tính (cá nhân trong nước: số định danh cá nhân; tổ chức trong nước: số định danh tổ chức và người đại diện; người bán nước ngoài: hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 06 tháng); không kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị cấm; chấp hành nội quy, quy chế và chính sách của Sàn.
2. Điều kiện đối với người mua: tài khoản hợp lệ; cung cấp thông tin cần thiết cho giao dịch; tuân thủ pháp luật và điều kiện giao dịch của Sàn.
3. Điều kiện đối với hàng hóa, dịch vụ niêm yết: thuộc ngành nghề được phép kinh doanh; không thuộc danh mục cấm hoặc tạm dừng lưu thông; đúng mô tả, chất lượng, cam kết; đã qua kiểm duyệt của Sàn trước khi hiển thị.
C2. Phân định quyền và trách nhiệm giữa chủ quản nền tảng với các bên sử dụng dịch vụ
1. Chủ quản nền tảng (Sàn): vận hành hạ tầng kỹ thuật; kiểm duyệt, giám sát, gỡ bỏ nội dung vi phạm; xác thực danh tính người bán; công khai chính sách (giá, phí, thanh toán, giao hàng, đổi trả, bảo mật); tiếp nhận, giải quyết khiếu nại; phối hợp cơ quan nhà nước; thu phí dịch vụ theo biểu phí đã công khai (2%–30% theo ngành hàng).
2. Người bán: bảo đảm tính hợp pháp, chất lượng, nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ; thực hiện cam kết giao hàng, bảo hành, đổi trả, hoàn tiền; thực hiện nghĩa vụ thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi kinh doanh của mình.
3. Người mua: được bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; có nghĩa vụ cung cấp thông tin chính xác, thanh toán đầy đủ, tuân thủ quy định của pháp luật và Sàn.
4. Trách nhiệm khi giữ tiền của người bán: quy định rõ cơ chế giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền trong Mẫu hợp đồng điện tử giữa Sàn và người bán, bảo đảm giá trị làm chứng cứ (Điều 26.2.b quy định pháp luật hiện hành về TMĐT).
C3. Phương án tổ chức thực hiện quy chế hoạt động
1. Công bố quy chế, chính sách công khai trên nền tảng tại vị trí dễ nhận biết; cập nhật ngay khi có thay đổi (biểu phí thay đổi công khai ít nhất 20 ngày trước khi áp dụng).
2. Bộ máy vận hành: nhân sự chuyên trách (quản lý hoạt động TMĐT, kiểm duyệt nội dung, chăm sóc khách hàng, xử lý khiếu nại, đối soát tài chính).
3. Hạ tầng kỹ thuật: máy chủ trong nước; bảo mật thông tin, dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP; lưu trữ dữ liệu đăng tải tối thiểu 01 năm, dữ liệu hợp đồng tối thiểu 03 năm.
4. Đánh giá định kỳ và báo cáo: báo cáo trực tuyến hằng năm trước ngày 15/02 qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử. Điều 22 khoản 1 quy định pháp luật hiện hành về TMĐT quy định báo cáo theo Mẫu số 08, 09, 10, 11 tại Phụ lục II tùy theo mô hình hoạt động; AIAUTO.COM.VN là nền tảng thương mại điện tử trung gian nên áp dụng Mẫu số 09 (Báo cáo kết quả hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam của nền tảng thương mại điện tử trung gian).
5. Livestream bán hàng: chưa triển khai; khi triển khai sẽ xây dựng quy chế riêng theo Điều 12 quy định pháp luật hiện hành về TMĐT.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
Quy trình và cơ quan xác nhận
1. Hồ sơ nộp qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử; quy trình thực hiện theo Mục II, Phụ lục I quy định pháp luật hiện hành về TMĐT.
2. Bộ Công Thương thực hiện xác nhận đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến (Điều 27.3).
3. Sau khi được xác nhận đăng ký, Sàn thực hiện báo cáo trực tuyến hằng năm trước ngày 15/02 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II (mẫu dành cho nền tảng thương mại điện tử trung gian, theo Điều 22 khoản 1 quy định pháp luật hiện hành về TMĐT — báo cáo theo Mẫu số 08–11 tùy mô hình hoạt động); trường hợp được xác định là nền tảng số lớn theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì còn phải báo cáo hằng tháng trước ngày 15 theo Mẫu số 12 (Điều 22 khoản 2) và báo cáo kết quả gỡ bỏ trong 48 giờ theo Mẫu số 13 (Điều 22 khoản 3).
Giấy tờ kèm theo ngoài hồ sơ chính
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (MST 0111620369) và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật (Nguyễn Minh Hà) khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu; bản chính đối chiếu khi nộp trực tiếp.
Toàn bộ giấy tờ cần có để xin xác nhận đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, kèm quy trình vận hành chuẩn của Sàn và hướng dẫn về dấu xác nhận của Bộ Công Thương.
Bộ hồ sơ chính đã được soạn thảo và kết xuất song song hai định dạng Word (để chỉnh sửa) và PDF (để ký số / in ký đóng dấu).
| # | Tên tài liệu | Nội dung & căn cứ | Định dạng | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| 01 | Công văn đề nghị đăng ký nền tảng TMĐT trung gian |
Văn bản đề nghị Bộ Công Thương xác nhận đăng ký nền tảng; nêu tên nền tảng, chủ thể vận hành, mô hình hoạt động và danh mục tài liệu gửi kèm. | DOCXPDF | Đã soạn |
| 02 | Đề án hoạt động thương mại điện tử | Mô tả đầy đủ mô hình nền tảng: chức năng, quy trình đặt hàng, giao kết hợp đồng điện tử, xử lý khiếu nại, phát hiện & xử lý vi phạm, phối hợp cơ quan nhà nước. | DOCXPDF | Đã soạn |
| 03 | Đề án Nội quy & Quy chế vận hành sàn | Quy chế hoạt động điều chỉnh quan hệ Sàn – Người bán – Người mua: đăng ký, xác thực, kiểm duyệt, hàng cấm, phí hoa hồng, thanh toán, khiếu nại, chế tài. | DOCXPDF | Đã soạn |
| 04 | Mẫu hợp đồng Người bán – Sàn | Hợp đồng điện tử mẫu giữa chủ quản nền tảng và người bán, bao gồm cơ chế giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền của người bán. | DOCXPDF | Đã soạn |
| 05 | Tờ khai đăng ký nền tảng | Kê khai trực tuyến trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo biểu mẫu do Bộ Công Thương ban hành. | KHAI ONLINE | Khai khi nộp |
Tiến độ chuẩn bị hồ sơ chính
4/5 tài liệu đã soạn thảo hoàn chỉnh; mục 05 được kê khai trực tiếp trên hệ thống tại thời điểm nộp.
| # | Giấy tờ | Yêu cầu về hình thức | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| 06 | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (MST 0111620369) | Bản sao có công chứng/chứng thực, hoặc bản scan màu rõ nét khi nộp trực tuyến; xuất trình bản chính để đối chiếu nếu nộp trực tiếp. | Cần bổ sung |
| 07 | Giấy tờ tùy thân người đại diện theo pháp luật (Nguyễn Minh Hà) | Bản sao Căn cước công dân còn hiệu lực (2 mặt), scan màu rõ nét. | Cần bổ sung |
| 08 | Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng tên miền AIAUTO.COM.VN | Bản in xác nhận đăng ký tên miền từ nhà đăng ký, thể hiện chủ thể là CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN. | Cần bổ sung |
| 09 | Giấy ủy quyền (nếu người nộp không phải người đại diện theo pháp luật) | Có chữ ký người đại diện và đóng dấu công ty. | Khi cần |
| 10 | Giấy phép/chứng nhận chuyên ngành (nếu kinh doanh ngành có điều kiện) | Áp dụng theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ mà Sàn cho phép niêm yết. | Theo ngành |
Lưu ý về ký và đóng dấu
Toàn bộ tài liệu do doanh nghiệp phát hành (mục 01–04) phải được người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu tròn của công ty trước khi scan nộp. Trường hợp nộp trực tuyến, sử dụng chữ ký số của doanh nghiệp thay cho ký tươi và dấu đỏ.
Doanh nghiệp tạo tài khoản bằng thông tin pháp nhân chính xác (tên công ty, MST, địa chỉ trụ sở, người đại diện) và chờ hệ thống phê duyệt tài khoản.
Chờ duyệt tài khoảnChọn đúng loại hình "nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến", điền đầy đủ thông tin nền tảng, mô hình hoạt động và thông tin liên hệ.
Đính kèm bản PDF đã ký và đóng dấu của Công văn, Đề án hoạt động, Đề án Nội quy & Quy chế, Mẫu hợp đồng cùng các giấy tờ pháp nhân.
Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ. Nếu thiếu hoặc chưa đạt, hệ thống sẽ gửi thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi kèm lý do cụ thể.
Theo dõi thông báo trên hệ thốngDoanh nghiệp chỉnh sửa nội dung bị yêu cầu và nộp lại đúng thời hạn ghi trong thông báo để hồ sơ không bị chấm dứt xử lý.
Khi hồ sơ được chấp thuận, tài khoản của doanh nghiệp trên hệ thống ghi nhận trạng thái đã xác nhận đăng ký. Doanh nghiệp gắn biểu tượng xác nhận (logo liên kết về trang thông tin đăng ký) lên chân trang nền tảng.
Hoàn tất thủ tụcBộ Công Thương không đóng dấu đỏ lên bộ hồ sơ của doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký nền tảng thương mại điện tử được thực hiện hoàn toàn trực tuyến; kết quả là trạng thái đã xác nhận đăng ký được ghi nhận trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Dấu đỏ mà doanh nghiệp phải tự đóng: con dấu tròn của CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN đóng trên Công văn, Đề án hoạt động, Đề án Nội quy & Quy chế và Mẫu hợp đồng — kèm chữ ký của người đại diện theo pháp luật.
Bằng chứng đăng ký hợp pháp: Biểu tượng (logo) xác nhận sẽ được Bộ Công Thương cấp và gắn tại chân trang nền tảng sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký.
Cảnh báo: tuyệt đối không tự thiết kế, sao chép hay gắn logo xác nhận lên website khi chưa được cấp — hành vi này bị xử phạt theo pháp luật về thương mại điện tử.
D1. Vòng đời người bán
Người bán khai báo thông tin pháp lý đầy đủ. Cá nhân: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân. Tổ chức: tên, địa chỉ trụ sở, số định danh tổ chức và thông tin người đại diện theo pháp luật.
Người bán xác nhận Mẫu hợp đồng Người bán – Sàn, đồng ý Nội quy & Quy chế, cơ chế phí hoa hồng và cơ chế giữ tiền – đối soát – thanh toán.
Mọi sản phẩm đi qua bộ lọc hàng cấm tự động. Các mặt hàng dễ làm giả/nhái, rủi ro pháp lý cao (dược & y tế, rượu bia, thuốc lá, hàng super fake) bị tự động loại bỏ vĩnh viễn 100% không cần báo trước — quy tắc cứng phía máy chủ, không có nút tắt; nhóm rủi ro cao khác (hóa chất, đồ chơi trẻ em) chuyển kiểm duyệt pháp lý thủ công.
Chặn tự động theo từ khóaĐơn hàng phát sinh tạo hợp đồng điện tử tự động. Sau khi giao hàng thành công và hết thời hạn khiếu nại, Sàn đối soát và giải ngân phần thực nhận cho người bán sau khi trừ phí hoa hồng.
D2. Vòng đời đơn hàng của người mua
Tìm kiếm & chọn sản phẩm → thêm vào giỏ hàng → đặt hàng trực tuyến → hệ thống tạo hợp đồng điện tử và gửi xác nhận → thanh toán → giao nhận → đánh giá hoặc gửi phản ánh, khiếu nại nếu có.
D3. Quy trình xử lý khiếu nại
| Bước | Nội dung | Thời hạn |
|---|---|---|
| 1 | Tiếp nhận phản ánh qua biểu mẫu trực tuyến, email hoặc hotline | Ngay khi nhận |
| 2 | Phản hồi ban đầu, xác nhận đã tiếp nhận và phân loại vụ việc | Trong 24 giờ |
| 3 | Xác minh, thu thập chứng cứ từ người bán và người mua | 02 – 07 ngày làm việc |
| 4 | Ra kết luận xử lý, thông báo tới các bên | Tối đa 15 ngày làm việc |
| 5 | Thực thi chế tài: hoàn tiền, gỡ sản phẩm, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản | Ngay sau kết luận |
D4. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Gỡ bỏ thông tin vi phạm, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản người bán trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu; cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ thanh tra, kiểm tra trong thời hạn 24 giờ; công khai thông tin thu hồi hàng hóa có khuyết tật liên tục 10 ngày; thực hiện báo cáo trực tuyến định kỳ theo quy định.
D5. Cơ chế phí hoa hồng & minh bạch tài chính
Phí hoa hồng áp dụng theo từng ngành hàng trong khung 2% – 30%, công bố công khai trước khi người bán niêm yết sản phẩm. Bảng điều khiển người bán hiển thị đồng thời Doanh thu và Thực nhận sau khi trừ phí, bảo đảm minh bạch tuyệt đối.
E1. Nghĩa vụ định kỳ
E2. Nghĩa vụ thường xuyên
E3. Rủi ro khi không tuân thủ
Hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử khi chưa được xác nhận đăng ký, hoặc không thực hiện nghĩa vụ báo cáo, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mẫu hợp đồng, thỏa thuận giữa Người bán và Chủ quản nền tảng AIAUTO.COM.VN — thành phần bắt buộc của hồ sơ đăng ký sàn giao dịch TMĐT với Bộ Công Thương, trong đó quy định rõ cơ chế giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền của người bán theo Điều 26.2.b.
Bên A — Chủ quản nền tảng (Sàn): CÔNG TY TNHH AIAUTO.COM.VN; Mã số doanh nghiệp/MST 0111620369; Địa chỉ: Số nhà 09, ngách 12/10, TDP Phúc Lý 2, Phường Tây Tựu, TP. Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Minh Hà (Giám đốc); Điện thoại: 0899 569 222; Email: nguyenminhha909716@gmail.com.
Bên B — Người bán: Tên tổ chức/cá nhân: ..............................; Mã số doanh nghiệp/MST hoặc số định danh cá nhân: ..............................; Địa chỉ: ..............................; Người đại diện (nếu là tổ chức): ..............................; Email: ..............................; Điện thoại: ..............................
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ trong Hợp đồng được hiểu theo Đề án Nội quy và Quy chế của Sàn và quy định pháp luật hiện hành về TMĐT: "Sàn" là nền tảng AIAUTO.COM.VN; "Người bán" là Bên B; "Người mua" là tổ chức, cá nhân giao dịch trên Sàn; "Gian hàng" là không gian bán hàng của Bên B; "Phí dịch vụ" là khoản phí Bên A thu theo biểu phí công khai; "Hợp đồng điện tử" là hợp đồng được giao kết bằng phương tiện điện tử, có giá trị pháp lý làm chứng cứ.
Điều 2. Mục đích và phạm vi
1. Bên A cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: đăng tải, niêm yết hàng hóa, dịch vụ; kết nối người bán – người mua; chức năng đặt hàng trực tuyến; hỗ trợ thanh toán, giao nhận; quảng bá gian hàng.
2. Bên B sử dụng dịch vụ của Sàn để niêm yết, chào bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và thực hiện giao dịch với người mua.
3. Hợp đồng được giao kết bằng phương thức điện tử khi Bên B đồng ý các điều khoản và kích hoạt tài khoản người bán; Hợp đồng có giá trị pháp lý làm chứng cứ theo Điều 26.2.b quy định pháp luật hiện hành về TMĐT.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (Sàn)
1. Vận hành hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm an toàn, ổn định nền tảng; công khai chính sách giá, phí, thanh toán, giao hàng, đổi trả, bảo mật.
2. Xác thực điện tử danh tính người bán trước khi cho phép hoạt động; kiểm duyệt nội dung trước khi hiển thị; gỡ bỏ, tạm ngừng, chấm dứt tài khoản vi phạm theo nội quy và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ.
3. Thu phí dịch vụ theo biểu phí đã công khai; thực hiện cơ chế giữ tiền, đối soát, thanh toán và rút tiền của Bên B theo Điều 8 Hợp đồng này.
4. Bảo mật dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP; tiếp nhận, giải quyết phản ánh, khiếu nại theo quy trình công khai (phản hồi ban đầu trong 24 giờ); phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Người bán)
1. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ khi đăng ký; hoàn tất xác thực danh tính; chịu trách nhiệm pháp lý về thông tin đã cung cấp.
2. Bảo đảm tính hợp pháp, chất lượng, nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ; không kinh doanh ngành, nghề cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chấp hành nội quy nghiêm ngặt của Sàn (dược & y tế, rượu bia, thuốc lá, hàng giả/nhái bị khóa vĩnh viễn — chặn 100% tự động).
3. Thực hiện nghĩa vụ giao hàng, bảo hành, đổi trả, hoàn tiền theo cam kết đã niêm yết; thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
4. Không thu thập, sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân của người mua; không thao túng đánh giá, tạo giao dịch khống.
Điều 5. Xác thực danh tính người bán
1. Cá nhân trong nước: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân.
2. Tổ chức trong nước: tên tổ chức; địa chỉ trụ sở chính; số định danh của tổ chức; thông tin người đại diện theo pháp luật.
3. Người bán nước ngoài: tên, số hộ chiếu, quốc gia/vùng lãnh thổ theo hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 06 tháng (cá nhân); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương (tổ chức).
Điều 6. Niêm yết và kiểm duyệt hàng hóa, dịch vụ
1. Mọi thông tin do Bên B khởi tạo phải được Sàn kiểm duyệt trước khi hiển thị; bảo đảm không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh hoặc tạm dừng lưu thông.
2. Sàn cập nhật từ khóa theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin trước khi hiển thị.
Điều 7. Phí dịch vụ sàn
1. Bên B trả phí dịch vụ sàn theo tỷ lệ % trên doanh thu giao dịch thành công, theo ngành hàng: nguồn sỉ B2B 2%; hàng hóa thông thường 5%; thời trang/phụ kiện 7%; dịch vụ đủ điều kiện 10%; dịch vụ AI 25%; dịch vụ cao cấp 30%.
2. Sàn thực hiện thu hộ thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật thuế; phí cổng thanh toán theo chính sách đã công khai.
3. Thay đổi biểu phí được công khai ít nhất 20 ngày trước thời điểm áp dụng; Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời điểm biểu phí mới có hiệu lực mà không bị phạt.
1. Giữ tiền: Tiền bán hàng phát sinh từ đơn hàng giao dịch thành công được giữ trên tài khoản ảo của Bên B tại nền tảng; không được dùng cho mục đích khác.
2. Đối soát: Số liệu đơn hàng, doanh thu, phí dịch vụ, thuế thu hộ được đối soát định kỳ theo chu kỳ 07 ngày (hoặc chu kỳ khác do Sàn công bố), hiển thị trong tài khoản của Bên B; số liệu được lưu trữ tối thiểu 03 năm làm chứng cứ.
3. Thanh toán: Sàn thanh toán số tiền còn lại cho Bên B sau khi khấu trừ phí dịch vụ, thuế thu hộ, phí cổng thanh toán và các khoản khác theo thỏa thuận; chuyển về tài khoản ngân hàng do Bên B đăng ký.
4. Rút tiền: Bên B có thể yêu cầu rút tiền qua nền tảng; Sàn xử lý trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu hợp lệ.
5. Tạm giữ: Trong trường hợp phát sinh khiếu nại, tranh chấp hoặc vi phạm, Sàn có quyền tạm giữ số tiền liên quan cho đến khi vấn đề được giải quyết xong, theo quy trình công khai.
6. Các nội dung trên được quy định tại Hợp đồng điện tử này và bảo đảm giá trị làm chứng cứ theo Điều 26.2.b quy định pháp luật hiện hành về TMĐT.
Điều 9. Giao hàng, đổi trả, hoàn tiền
1. Bên B giao hàng đúng hạn, đúng chất lượng theo cam kết đã niêm yết; chịu trách nhiệm về đổi trả, hoàn tiền theo chính sách đã công khai.
2. Trường hợp Bên B cung cấp hàng hóa không đúng nội dung đã công bố, niêm yết, cam kết, người mua được trả lại hàng và hoàn tiền; việc hoàn tiền thực hiện qua cơ chế giữ tiền tại Điều 8.
3. Khi phát hiện hàng hóa có khuyết tật, Sàn phối hợp công khai thông tin thu hồi trong thời hạn 10 ngày liên tục và thông báo trực tiếp đến người mua theo quy định.
Điều 10. Bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Các bên tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP; dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu, đúng mục đích, phạm vi đã thông báo.
2. Bên B không được thu thập, lưu trữ, sử dụng dữ liệu cá nhân của người mua ngoài mục đích thực hiện giao dịch; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm.
Điều 11. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp
1. Các bên ưu tiên giải quyết khiếu nại qua thương lượng, hòa giải; Sàn phản hồi ban đầu trong 24 giờ, giải quyết trong 05–15 ngày làm việc tùy mức độ, qua biểu mẫu trực tuyến, email hoặc hotline.
2. Tranh chấp không hòa giải được thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân Việt Nam; pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.
Điều 12. Vi phạm và chế tài
Tùy mức độ vi phạm, Sàn áp dụng: (1) cảnh báo, yêu cầu khắc phục; (2) tạm ẩn, gỡ bỏ nội dung vi phạm; (3) tạm ngừng tài khoản 07, 30, 90 ngày; (4) chấm dứt vĩnh viễn tài khoản đối với hành vi kinh doanh hàng cấm, hàng giả, sản phẩm thuộc nhóm khóa vĩnh viễn (dược & y tế, rượu bia, thuốc lá), gian lận nghiêm trọng; (5) chuyển hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên B phải bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra.
Điều 13. Thời hạn, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ khi kích hoạt tài khoản người bán, có thời hạn vô thời hạn cho đến khi chấm dứt theo quy định.
2. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng được công khai trên nền tảng và có hiệu lực theo thông báo; các thay đổi về phí thực hiện theo Điều 7.3.
3. Chấm dứt hợp đồng khi: một bên đơn phương chấm dứt với thông báo trước 30 ngày; Bên B vi phạm nghiêm trọng theo Điều 12; Sàn ngừng cung cấp dịch vụ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Sau khi chấm dứt: Sàn thanh toán số dư còn lại cho Bên B (trừ khoản đang tạm giữ), bảo đảm Bên B tải dữ liệu hàng hóa (01 năm) và hợp đồng (03 năm) theo quy định; dữ liệu cá nhân được xử lý theo pháp luật.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Các Phụ lục kèm theo (Đề án Nội quy và Quy chế; Chính sách bảo mật; Biểu phí dịch vụ) là bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng.
2. Hợp đồng được giao kết bằng phương tiện điện tử; bản lưu trên nền tảng có giá trị pháp lý làm chứng cứ.
3. Mẫu này cần luật sư rà soát và hoàn thiện thông tin Bên B trước khi sử dụng chính thức.
Giải pháp chuyên nghiệp, minh bạch, cam kết chất lượng thực tế. Tích hợp thanh toán nội địa (PayOS, VNPay, MoMo) & Quốc tế (PayPal, Stripe).
Quản lý đơn hàng, sổ địa chỉ và sản phẩm yêu thích đồng bộ trên mọi thiết bị.
Bằng việc tiếp tục, bạn đồng ý với Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của sàn.
Tên:
Email:
Số ĐT: Chưa cập nhật
Địa chỉ: Chưa cập nhật
Ngày sinh: Chưa cập nhật (nhận ưu đãi sinh nhật)
✅ Tài khoản đã xác thực
Hệ thống cập nhật số dư trong 3 giây
Quét mã bằng App Ngân Hàng. Giao dịch được xử lý hoàn toàn tự động!
Mạng lưới Tiếp thị & Dropshipping
Chia sẻ link này lên TikTok, Facebook. Khi có người mua, bạn sẽ nhận được hoa hồng tự động!
* Tiền được chuyển về tài khoản ngân hàng đã xác thực, đứng tên chính bạn. Yêu cầu chỉ được ghi nhận khi máy chủ trả về thành công — hệ thống không báo “đã rút” khi chưa có xác nhận.